44% nhà đầu tư Đức cho rằng các biện pháp chống dịch Corona của Việt Nam là hiệu quả và kịp thời

16:16 | 12/02/2020

Nhằm đánh giá những tác động của virus Corona tới cộng đồng doanh nghiệp Đức tại Việt Nam, ngày 10/2/2020 vừa qua, Phòng Công nghiệp và Thương mại Đức tại Việt Nam (AHK Việt Nam) đã tiến hành cuộc khảo sát gồm 7 câu hỏi với sự tham dự của 84 nhà đầu tư Đức tại Việt Nam từ nhiều lĩnh vực khác nhau.

TPBank dành 3.000 tỷ đồng ưu đãi doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi dịch cúm nCoV
Sự bùng phát của coronavirus còn gây chia rẽ Mỹ - Trung hơn là chiến tranh thương mại
Khuyến nghị người dân tăng cường dùng dịch vụ công trực tuyến để phòng dịch Corona

Kết quả cuộc khảo sát cho thấy, phần lớn các doanh nghiệp Đức (76%) hiện đang chịu nhiều ảnh hưởng từ khi dịch Corona bùng phát. Các kịch bản của những diễn biến tiếp theo trong đại dịch này đều cho thấy những tác động không nhỏ tới sự tăng trưởng của kinh tế nói chung và tới các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đức tại Việt Nam nói riêng. 

Ảnh minh họa

55% doanh nghiệp Đức đều có các biện pháp phòng chống để ứng phó với dịch Corona tại Việt Nam. Một trong những biện pháp cấp bách mà các doanh nghiệp hiện tại đang thực hiện là dừng toàn bộ các chuyến công tác sang Trung Quốc (47%); 38% trong số họ chỉ dừng 1 phần các chuyến công tác của công ty.

38% doanh nghiệp Đức tạm thời không tiếp các khách hàng và đối tác tới từ Trung Quốc để đảm bảo phòng ngừa và hạn chế dịch bệnh. 41% trong số họ hạn chế tiếp các khách hàng vừa đi Trung Quốc về hoặc quá cảnh tại Trung Quốc trong thời gian gần đây. Các khách nước ngoài khác không đi qua Trung Quốc hoặc không tới thăm Trung Quốc vẫn được chào đón tại doanh nghiệp của họ (52%). Đối với các quốc gia có trường hợp nhiễm bệnh, 38% doanh nghiệp hạn chế các chuyến công tác tới những nước đó.

Đánh giá về hiệu quả của các biện pháp hạn chế, phòng ngừa của Chính phủ Việt Nam, 44% các nhà đầu tư Đức cho rằng phản ứng của Chính phủ Việt Nam kịp thời và có hiệu quả, hỗ trợ doanh nghiệp của họ trong việc hạn chế tối đa những tác động tiêu cực tới tình hình kinh doanh và tới sức khỏe của các nhân viên. 36% doanh nghiệp nhận thấy những chính sách đó phần nào hỗ trợ họ trong việc ứng biến với dịch bệnh Corona.

Ngoài ra các nhà đầu tư Đức cũng đưa ra kiến nghị, nguyện vọng và yêu cầu nhằm giúp họ nắm rõ hơn và cập nhật hơn tình hình hiện tại cũng như điều chỉnh kế hoạch hoạt động của doanh nghiệp Đức trong thời gian tới tại Việt Nam. Phần lớn doanh nghiệp tỏ ra lạc quan rằng họ sẽ vượt qua khoảng thời gian khó khăn này.

ĐP

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.350 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.170 23.350 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.145 23.335 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.180 23.330 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.160 23.330 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.160 23.330 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.157 23..367 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.150 23.350 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.160 23.330 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.200 23.330 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.500
48.860
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.500
48.840
Vàng SJC 5c
48.500
48.860
Vàng nhẫn 9999
47.790
48.390
Vàng nữ trang 9999
47.340
48.140