5 yếu tố thành công và năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp Việt Nam

14:58 | 07/12/2022

PwC Việt Nam ra mắt báo cáo mới “Thời khắc của Châu Á Thái Bình Dương: Chuyển mình cùng thực tế mới”, đưa ra năm yếu tố thành công được liên kết và củng cố lẫn nhau giúp các doanh nghiệp xây dựng lại niềm tin, tạo ra giá trị và mang lại kết quả bền vững trong bối cảnh hiện nay.

Báo cáo nhấn mạnh những tác động kéo dài của đại dịch COVID-19, căng thẳng địa chính trị leo thang, lạm phát tràn lan, sự suy yếu của chuỗi cung ứng và những thách thức mới về lực lượng lao động, cùng với sự gia tăng áp lực cho việc thực hành các yếu tố Môi trường, Xã hội và Quản trị (ESG).

5 yeu to thanh cong va nang luc canh tranh cho doanh nghiep viet nam

Điều này đã tạo ra trạng thái mất cân bằng ở Châu Á Thái Bình Dương. Ngoài ra còn có sự chuyển đổi vĩnh viễn của hành vi người tiêu dùng và doanh nghiệp, làm thay đổi quỹ đạo hoạt động của nền kinh tế và xã hội. Các chuyên gia của PwC đã đưa ra nhận định về tác động của năm xu hướng lên nền kinh tế Việt Nam, cũng như các khuyến nghị nhằm thúc đẩy tăng trưởng, năng lực cạnh tranh và khả năng phục hồi trong giai đoạn khó khăn này.

Bà Đinh Thị Quỳnh Vân, Tổng Giám đốc PwC Việt Nam cho biết: “Thế giới đang phải đối mặt với những biến động ở mức độ chưa từng có. Các doanh nghiệp Việt Nam phải nắm bắt những thách thức và cơ hội của ESG, cũng như cách thức làm việc linh hoạt mới. Chìa khóa để thúc đẩy các chương trình nghị sự này là cách tiếp cận đổi mới với hợp tác toàn khu vực, dựa trên việc xây dựng lòng tin và mang lại kết quả bền vững. Công việc đó cần phải bắt đầu ngay từ bây giờ”.

Châu Á Thái Bình Dương không thể hy vọng những tăng trưởng và thay đổi từng bước là sẽ đủ để chèo lái qua thời kỳ biến động này. Các bên liên quan cần phải điều chỉnh tình thế của họ để trở nên chủ động và tự quyết hơn. Họ phải áp dụng các chiến lược mới và đa dạng hơn, để nâng cao vị thế của mình trong một Châu Á Thái Bình Dương ngày càng năng động và gắn kết.

Dựa trên các cuộc thảo luận với các nhà lãnh đạo doanh nghiệp và chuyên gia trong khu vực, chúng tôi tin rằng có năm yếu tố thành công thống nhất, bổ trợ lẫn nhau sẽ tạo sự khác biệt và thúc đẩy khả năng cạnh tranh, từ đó giúp doanh nghiệp và chính phủ phát triển thịnh vượng. Trong báo cáo này, các yếu tố này được nêu mang tính liên kết - chúng bổ trợ cho nhau, và hành động liên quan đến một yếu tố sẽ ảnh hưởng đến những yếu tố còn lại. Những yếu tố thành công này là:

Chuỗi cung ứng - Sự gián đoạn đã thúc đẩy các doanh nghiệp đánh giá lại chiến lược nguồn cung của họ. Các nhà lãnh đạo ở Châu Á Thái Bình Dương phải chuyển trọng tâm từ chi phí và tính hiệu quả, sang khả năng phục hồi và niềm tin trong quá trình chuyển đổi chuỗi cung ứng trong khu vực.

Tăng trưởng doanh nghiệp trong khu vực - Có rất nhiều cơ hội để tạo ra giá trị ở Châu Á Thái Bình Dương. Để mở rộng quy mô trong khu vực, các nhà giao dịch thương vụ phải áp dụng cách tiếp cận chiến lược “dựa trên năng lực”, kết hợp các quy trình, công cụ, công nghệ, kỹ năng và mục đích với nhau.

Kinh tế số - Số hóa đang trở nên ngày càng quan trọng để chuyển mình với thực tế mới. Các doanh nghiệp phải nắm bắt quá trình số hóa để trau dồi hiểu biết sâu sắc, giảm thiểu rủi ro về an ninh mạng và quyền dữ liệu riêng tư, đồng thời thích ứng với thời cuộc.

Lực lượng lao động - Người lao động ở Châu Á Thái Bình Dương coi trọng ý nghĩa và tính chân thực. 90% lực lượng lao động thích mô hình làm việc từ xa hoặc kết hợp (hybrid).* Để xây dựng niềm tin và đáp ứng với những thay đổi đa dạng của lực lượng lao động, các nhà lãnh đạo cần phải định hình lại về việc nâng cao kỹ năng, nắm bắt sự linh hoạt và thực hiện công việc đi đôi với mục đích.

Môi trường, xã hội và quản trị (ESG) - ESG không chỉ đơn thuần là lựa chọn “nên có” cho các doanh nghiệp ở Châu Á Thái Bình Dương. Theo nghiên cứu của PwC, nỗ lực quyết tâm thực hiện ESG không hề giảm - 88% các CEO ở Châu Á Thái Bình Dương vẫn cam kết thực hiện đạt mục tiêu rác thải ròng bằng không (net-zero) hoặc trung hòa carbon (carbon neutral).

Báo cáo về Mức độ sẵn sàng thực hành ESG tại Việt Nam năm 2022 cũng cho thấy 80% doanh nghiệp đã đặt ra cam kết hoặc đang lên kế hoạch sớm thực hành ESG trong 2-4 năm tới. “Ý định tốt” về ESG là chưa đủ, các doanh nghiệp cần phải chú trọng đến việc “xây dựng giá trị”, bằng cách đẩy nhanh tiến độ của các ưu tiên ESG để tạo sự khác biệt trên thị trường vốn và nhân tài.

Raymund Chao, Chủ tịch PwC Châu Á Thái Bình Dương và Trung Quốc, nhận định rằng: “Thế giới, bao gồm cả Châu Á Thái Bình Dương, đã thay đổi và sẽ tiếp tục thay đổi. Với vai trò lãnh đạo, chúng ta cần phải hành động nhanh chóng để xây dựng niềm tin với các bên liên quan, tạo ra giá trị, nâng cao khả năng cạnh tranh và mang lại kết quả bền vững. Điều này đòi hỏi một tư duy tiến bộ và đa chiều, lấy sự hợp tác làm điểm tựa. Tất cả chúng ta phải đoàn kết lại và hành động ngay bây giờ theo thực tế mới của khu vực.”

Thủy Hương

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
9,00
9,00
9,00
9,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.310 23.610 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.270 23.630 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.270 23.590 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.300 23.570 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.260 23.750 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.309 23.635 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.940 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.350 23.640 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.900
67.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.900
67.900
Vàng SJC 5c
66.900
67.920
Vàng nhẫn 9999
54.600
55.600
Vàng nữ trang 9999
54.400
55.200