63 nghìn doanh nghiệp được thành lập trong 5 tháng

11:19 | 29/05/2022

Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội tháng 5/2022 vừa được Tổng cục Thống kê công bố cho thấy kinh tế Việt Nam đang phục hồi khá nhanh và khởi sắc trên nhiều lĩnh vực, trong đó có đăng ký doanh nghiệp.

63 nghin doanh nghiep duoc thanh lap trong 5 thang

Cụ thể, trong tháng Năm, cả nước có 13,4 nghìn doanh nghiệp thành lập mới với số vốn đăng ký gần 125,8 nghìn tỷ đồng và số lao động đăng ký 89,5 nghìn lao động, giảm 10,9% về số doanh nghiệp, giảm 23,4% về vốn đăng ký và giảm 14,6% về số lao động so với tháng 4/2022. So với cùng kỳ năm trước, tăng 15,2% về số doanh nghiệp, giảm 16,5% về số vốn đăng ký và tăng 24% về số lao động.

Vốn đăng ký bình quân một doanh nghiệp thành lập mới trong tháng đạt 9,4 tỷ đồng, giảm 14% so với tháng trước và giảm 27,5% so với cùng kỳ năm trước. Bên cạnh đó, cả nước còn có 5.207 doanh nghiệp quay trở lại hoạt động, giảm 26% so với tháng trước và tăng 6,4% so với cùng kỳ năm 2021.

Tính chung 5 tháng đầu năm 2022, cả nước có 63 nghìn doanh nghiệp đăng ký thành lập mới với tổng số vốn đăng ký là 761 nghìn tỷ đồng và tổng số lao động đăng ký 437,7 nghìn lao động, tăng 12,9% về số doanh nghiệp, giảm 2,2% về vốn đăng ký và tăng 6,1% về số lao động so với cùng kỳ năm trước.

Vốn đăng ký bình quân một doanh nghiệp thành lập mới trong 5 tháng đầu năm 2022 đạt 12,1 tỷ đồng, giảm 13,4% so với cùng kỳ năm 2021.

Nếu tính cả 1.684,3 nghìn tỷ đồng vốn đăng ký tăng thêm của 22,1 nghìn doanh nghiệp đang hoạt động thì tổng số vốn đăng ký bổ sung vào nền kinh tế trong 5 tháng đầu năm 2022 là 2.445,3 nghìn tỷ đồng, tăng 39,5% so với cùng kỳ năm trước.

Biểu 2. Doanh nghiệp thành lập mới và giải thể 5 tháng đầu năm 2022

phân theo một số lĩnh vực hoạt động

Số lượng doanh nghiệp (Doanh nghiệp)

Tốc độ tăng/giảm so với cùng kỳ năm trước (%)

Thành lập mới

Giải thể

Thành lập mới

Giải thể

Bán buôn, bán lẻ, sửa chữa ô tô, xe máy

22.146

2.508

19,5

-14,7

Công nghiệp chế biến chế tạo

8.190

760

13,8

-17,5

Xây dựng

7.156

565

0,5

-22,0

Kinh doanh bất động sản

4.520

425

29,0

3,2

Vận tải kho bãi

3.212

265

22,3

-28,4

Dịch vụ lưu trú và ăn uống

2.458

352

22,4

-22,6

Sản xuất phân phối, điện, nước, gas

493

174

-25,0

3,0

Bên cạnh đó, còn có 35,6 nghìn doanh nghiệp quay trở lại hoạt động (tăng 57,8% so với cùng kỳ năm 2021), nâng tổng số doanh nghiệp thành lập mới và doanh nghiệp quay trở lại hoạt động trong 5 tháng đầu năm 2022 lên 98,6 nghìn doanh nghiệp, tăng 25,8% so với cùng kỳ năm trước. Bình quân một tháng có 19,7 nghìn doanh nghiệp thành lập mới và quay trở lại hoạt động.

Theo khu vực kinh tế, 5 tháng đầu năm nay có 913 doanh nghiệp thành lập mới thuộc khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản, tăng 2,4% so với cùng kỳ năm trước; gần 16,2 nghìn doanh nghiệp thuộc khu vực công nghiệp và xây dựng, tăng 5,9%; 45,9 nghìn doanh nghiệp thuộc khu vực dịch vụ, tăng 15,8%.

Cũng trong tháng Năm, có 4.964 doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh có thời hạn, giảm 7,9% so với tháng trước và tăng 46% so với cùng kỳ năm 2021; có 4.186 doanh nghiệp ngừng hoạt động chờ làm thủ tục giải thể, tăng 11,3% và giảm 1,1%; có 1.339 doanh nghiệp hoàn tất thủ tục giải thể, tăng 9,1% và tăng 4,7%.

Tính chung 5 tháng đầu năm 2022, số doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có thời hạn 45,9 nghìn doanh nghiệp, tăng 44,2% so với cùng kỳ năm trước; 19 nghìn doanh nghiệp ngừng hoạt động chờ làm thủ tục giải thể, giảm 4,8%; 6,9 nghìn doanh nghiệp hoàn tất thủ tục giải thể, giảm 14%. Bình quân một tháng có 14,4 nghìn doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường.

Thái Hoàng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.220 23.530 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.250 23.530 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.230 23.530 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.240 23.525 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.270 23.500 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.800 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.260 23.750 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.246 23.532 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.230 23.530 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.290 23.540 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.000
67.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.000
67.000
Vàng SJC 5c
66.000
67.020
Vàng nhẫn 9999
52.350
53.250
Vàng nữ trang 9999
52.250
52.850