65,5% doanh nghiệp Nhật Bản tại Việt Nam kinh doanh có lợi nhuận

15:17 | 14/02/2020

Đây là thông tin được đưa ra tại buổi họp báo công bố kết quả “Khảo sát thực trạng hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp Nhật Bản tại châu Á và châu Đại Dương năm tài chính 2019” do Tổ chức Xúc tiến Thương mại Nhật Bản (JETRO) đã tổ chức sáng ngày 14/2.

655 doanh nghiep nhat ban kinh doanh co loi nhuan Kỳ vọng Nhật Bản là nhà đầu tư tốt nhất tại Việt Nam
655 doanh nghiep nhat ban kinh doanh co loi nhuan Doanh nghiệp Nhật Bản kiến nghị 6 nhóm vấn đề tồn đọng
655 doanh nghiep nhat ban kinh doanh co loi nhuan
Quảng cảnh buổi họp báo

Khảo sát này được Jetro thực hiện vào khoảng tháng 9/2019 thông qua các câu hỏi về tình hình hoạt động của các doanh nghiệp Nhật Bản đầu tư tại 20 quốc gia và vùng lãnh thổ tại châu Á, châu Đại Dương. Trong lần khảo sát thứ 33, Việt Nam là quốc gia có nhiều doanh nghiệp trả lời hợp lệ cao nhất trong số các quốc gia và vùng lãnh thổ được khảo sát.

Các hạng mục khảo sát chủ yếu về triển vọng lợi nhuận kinh doanh, kế hoạch triển khai hoạt động kinh doanh từ nay về sau, thuận lợi rủi ro trong môi trường đầu tư, việc thu mua nguyên liệu - linh phụ kiện, tình hình xuất nhập khẩu, ứng dụng công nghệ số và tiền lương.

Kết quả khảo sát hơn 5000 doanh nghiệp, thì có 858 doanh nghiệp Nhật Bản tại Việt Nam phản hồi hợp lệ và cho rằng có sự cải thiện rõ rệt về môi trường đầu tư kinh doanh tại Việt Nam. Cụ thể, về lợi nhuận kinh doanh của doanh nghiệp, so với kết quả khảo sát lần trước, tỷ lệ doanh nghiệp "có lãi" chiếm 65,8%, tăng 0,5 điểm so với năm 2018.

Cùng với đó, tỷ lệ có lãi đối với doanh nghiệp theo thời điểm thành lập đang có nhiều công ty tương đối trẻ nhưng có lãi cao ở mức ổn định, điều này cho thấy, tỷ lệ doanh nghiệp có lãi rất cao và các doanh nghiệp Nhật Bản muốn đầu tư vào Việt Nam trong thời gian dài.

Theo ông Takeo Nakajima, Trưởng đại diện văn phòng Jetro tại Hà Nội: “Trong bối cảnh tình hình kinh doanh ở khu vực châu Á - châu Đại dương đang suy giảm thì ở Việt Nam nhiều doanh nghiệp Nhật Bản vẫn vững mạnh. Hiện, Việt Nam đang là lựa chọn số 1 của các doanh nghiệp Nhật Bản trong kế hoạch di chuyển địa điểm sản xuất dưới những biến động của môi trường thương mại quốc tế.

Trong đó, “nguồn di chuyển là từ Trung Quốc sang Việt Nam chiếm 42,3%. Kế hoạch di chuyển này không phải đóng cửa hoàn toàn cơ sở tại Trung Quốc mà là mở thêm các chi nhánh tại Việt Nam. Nó tuỳ thuộc vào chiến lược của từng doanh nghiệp Nhật Bản nhưng chủ yếu để phân tán tủi ro đầu tư tại Trung quốc”.

Nguyên nhân của kế hoạch này, theo ông Takeo Nakajima lý giải đến từ hai lợi thế của thị trường Việt Nam là qui mô thị trường và những triển vọng trong tình hình chính trị ổn định của Việt Nam hiện nay. Bên cạnh đó, môi trường sống lý tưởng cho người nước ngoài tại Việt Nam đã tăng lên một bậc so với khảo sát năm ngoái, chi phí nhân công rẻ vẫn tiếp tục là lợi thế của Việt Nam nhưng đang có xu thế khó khăn hơn so với các năm trước.

Đánh giá vấn đề này dưới góc nhìn của doanh nghiệp Nhật Bản cho rằng, sự gia tăng các doanh nghiệp tăng cường đầu tư vào Việt Nam đã khiến cuộc cạnh tranh tuyển dụng công nhân ngày càng khốc liệt và điều đó có nghĩa là các nhà sản xuất nhỏ hơn đang gặp khó trong việc thu hút nhân viên. Bên cạnh đó, dù Việt Nam thuộc nhóm các quốc gia có mức lương cơ bản thấp nhưng tốc độ tăng tiền lương đang ở mức cao khoảng 7%.

Bên cạnh rủi ro về nhân công, nhiều rủi ro khác cũng song song tồn tại. Theo Trưởng đại diện Jetro Hà Nội, có một số rủi ro trong môi trường đầu tư mà các doanh nghiệp Nhật Bản, cụ thể, trong số 5 hạng mục đứng đầu, thì có 2 hạng mục có rủi ro gia tăng là chi phí nhân công và tỷ lệ nghỉ việc cao.

Liên quan đến các khó khăn trong hoạt động kinh doanh, hơn 50% doanh nghiệp nêu khó khăn trong việc thu mua nguyên liệu, linh phụ kiện tại Việt Nam đang ở mức thấp. Theo đó tỷ lệ nội địa hoá chưa có cải thiện đáng kể đạt 36,3%, trong khi đó thị trường Trung Quốc đạt gần 70%. Đồng thời, nhiều doanh nghiệp cũng phản ánh việc quản lý chất lượng cũng gặp một số trở ngại.

Đánh giá về kết quả khảo sát của Jetro, ông Đỗ Nhất Hoàng, Cục trưởng Cục Đầu tư nước ngoài (FIA), Bộ Kế hoạch và Đầu tư cho rằng: Kết quả khảo sát đã phản ánh thực tiễn, khách quan các hoạt động của các doanh nghiệp Nhật Bản tại Việt Nam, không chỉ cụ thể trong từng ngành, nghề mà còn ở từng vùng miền của Việt Nam. 

Bên cạnh những ưu điểm và xu thế tích cực vẫn còn những hạn chế cần khắc phục, nhưng nhìn về tổng thể các doanh nghiệp Nhật Bản vẫn tin tưởng và đầu tư vào thị trường Việt Nam. Qua đó cũng thấy được các chính sách của Chính phủ Việt Nam trong việc thúc đẩy công nghiệp phụ trợ bước đầu đã có hiệu quả từ các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, đặc biệt là các doanh nghiệp Nhật Bản.

Ông Đỗ Nhất Hoàng cũng khẳng định, Việt Nam sẽ tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh. Kết quả khảo sát và những kiến nghị của các doanh nghiệp Nhật Bản đầu tư tại Việt Nam sẽ được Cục ghi nhận, phối hợp với các bộ, ngành làm rõ, tháo gỡ.

Võ Giang

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.090 23.270 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.090 23.270 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.090 23.260 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.090 23.260 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.090 23.260 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.081 23..291 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.075 23.275 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.100 23.260 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.120 23.260 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
50.170
50.550
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
50.170
50.530
Vàng SJC 5c
50.170
50.550
Vàng nhẫn 9999
49.840
50.390
Vàng nữ trang 9999
49.540
50.290