85% người tiêu dùng Việt có xu hướng sử dụng ngân hàng số nhiều hơn trong tương lai

10:21 | 15/11/2021

Theo báo cáo mới từ Mambu - nền tảng ngân hàng đám mây SaaS, 85% người dùng ngân hàng tại Việt Nam có khả năng sử dụng các dịch vụ ngân hàng số nhiều hơn so với 18 tháng trước đây.

85 nguoi tieu dung viet co xu huong su dung ngan hang so nhieu hon trong tuong lai

Báo cáo “Các “bộ lạc” tài chính bạn cần biết” tiết lộ rằng 61% người tiêu dùng trên toàn cầu đã sử dụng các dịch vụ ngân hàng số nhiều hơn trong 18 tháng qua và 41% lần đầu tiên sử dụng các dịch vụ ngân hàng số do tác động của đại dịch. Ở Việt Nam, các con số này cao hơn, lần lượt là 70% và 54%.

Đây là báo cáo mới nhất nằm trong chuỗi nội dung ‘Disruption Diaries’ của Mambu, khảo sát 4.500 người tiêu dùng trên toàn cầu, bao gồm cả người tiêu dùng Việt Nam (chiếm 11% tổng số người được hỏi). Báo cáo xác định năm “bộ lạc” tài chính mới nổi mà các ngân hàng cần biết trong thế giới sau đại dịch. Những nhóm người tiêu dùng chính này bao gồm:

Nhà thúc đẩy công nghệ (Techcelerators)

Họ là những người gần đây “di dân” sang thế giới ngân hàng số, đã sử dụng các dịch vụ số trong bối cảnh các chi nhánh thực phải đóng cửa. Nhóm này là “bộ lạc” lớn nhất trên toàn cầu, chiếm một phần ba (33%) tổng số người được hỏi. Với 57% ở độ tuổi trên 35, nhóm này có xu hướng sử dụng thường xuyên hơn các dịch vụ và ngân hàng số trong 18 tháng qua. Phần lớn người Việt Nam nằm trong nhóm Nhà thúc đẩy công nghệ, với 33% người được hỏi thể hiện đặc điểm của nhóm này.

Người sử dụng ngân hàng có ý thức (Ethical bankers)

Đây là những người trẻ tuổi, hướng đến tiết kiệm có mục đích và mong muốn có thể tác động tích cực đến thế giới. Với 49% ở độ tuổi từ 18 đến 34, “bộ lạc” này lớn thứ hai trên toàn cầu, chiếm 31% tổng số người được hỏi.

Con số này ở Việt Nam nhỏ hơn (24%), tuy nhiên có đến 76% người tiêu dùng Việt Nam tham gia khảo sát sẵn sàng chi trả phí cao cho các dịch vụ tài chính mang lại lợi ích cho môi trường và cộng đồng địa phương – tỷ lệ cao nhất trong các thị trường khảo sát.

Người khao khát sự tiện lợi (Convenience cravers)

Những người mua sắm “một cửa” mong muốn các dịch vụ “tất cả trong một” gói gọn trong các thiết bị của họ, và không cần phải trả thêm phí.

Nhóm này chiếm 23% số người được hỏi trên toàn cầu và 15% tại Việt Nam. Họ chủ yếu là những người trung niên, hoặc người lớn tuổi, với 55% “dân số bộ lạc” trên 35 tuổi. Đây là nhóm có ít khả năng trả phí cao cho các dịch vụ tiết kiệm thời gian và linh hoạt. Họ mong muốn tiêu chuẩn dịch vụ khách hàng cao.

Doanh nhân thời Covid (Covidpreneurs)

Nhóm này bao gồm các doanh nhân đã thành lập doanh nghiệp của riêng mình trong thời kỳ đại dịch, cần các dịch vụ ngân hàng cho doanh nghiệp dễ sử dụng và đáng tin cậy. Doanh nhân thời Covid là “bộ lạc” trẻ nhất trên toàn cầu, với 64% dưới 35 tuổi và 25% dưới 25 tuổi.

Phần lớn nhóm này cho rằng các dịch vụ kinh doanh thuận lợi là quan trọng đối với một ngân hàng và có nhiều khả năng đầu tư vào tài sản truyền thống. 14% khách hàng Việt Nam trong khảo sát nằm trong “bộ lạc” này.

Nhà tích trữ tài sản kiểu mới (Neo asset hoarders)

Đây là những chủ sở hữu tài sản mới muốn sử dụng các dịch vụ tài chính để mua, giao dịch và nắm giữ tài sản.

Mặc dù là “bộ lạc” nhỏ nhất, nhưng nhóm này đang phát triển với tốc độ chóng mặt trên toàn cầu. 66% trong số họ là nam giới và hơn một nửa ở độ tuổi dưới 35. Phần lớn họ sở hữu các loại tài sản kiểu mới, như tiền điện tử (75%) và NFT (một loại tài sản kỹ thuật số sử dụng công nghệ blockchain) (26%). Họ có xu hướng cho rằng khả năng mua, bán hoặc quản lý các tài sản kiểu mới là quan trọng với một ngân hàng. 14% người tiêu dùng Việt Nam được hỏi thuộc về nhóm này.

85 nguoi tieu dung viet co xu huong su dung ngan hang so nhieu hon trong tuong lai
Khách hàng sẵn sàng trả phí cao cho các dịch vụ tài chính giúp họ tiết kiệm thời gian và mang lại sự linh hoạt hơn

Ông Phạm Quang Minh – Tổng Giám đốc Mambu tại Việt Nam chia sẻ: “Quá trình chuyển đổi số trong lĩnh vực ngân hàng đang được đẩy mạnh tăng tốc ở Việt Nam để đáp ứng sự thay đổi trong hành vi tiêu dùng của khách hàng ở kỷ nguyên mới. Điều đó cũng được thể hiện trong báo cáo này của chúng tôi với 87% khách hàng Việt Nam được hỏi đồng ý với tầm quan trọng của các dịch vụ ngân hàng trực tuyến và kỹ thuật số trong một ngân hàng hay một tổ chức tín dụng.

Các con số khảo sát khách hàng Việt Nam cũng chỉ ra rằng, phần lớn (80% người tham gia khảo sát) thích tiết kiệm và đầu tư hơn là tiêu tiền – tỷ lệ cao nhất trong các thị trường khảo sát; hơn 74% khách hàng sẵn sàng trả phí cao cho các dịch vụ tài chính giúp họ tiết kiệm thời gian và mang lại sự linh hoạt hơn; hay gần 90% người trả lời tại Việt Nam sử dụng dịch vụ ngân hàng trực tuyến để thanh toán, chuyển tiền và kiếm tra số dư tài khoản.

Những số liệu này sẽ hữu ích cho các ngân hàng Việt Nam trong việc nắm bắt thói quen và hành vi của người tiêu dùng, từ đó có thể tạo ra các dịch vụ, sản phẩm trực tuyến và kỹ thuật số hiệu quả, thu hút khách hàng hơn”.

T.Trúc

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.920 23.230 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.955 23.235 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.935 23.235 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.935 23.230 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.980 23.190 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.970 23.190 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.952 23.352 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.952 23.238 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.970 23.250 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.000 23.190 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.500
69.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.500
69.500
Vàng SJC 5c
68.500
69.520
Vàng nhẫn 9999
54.200
55.100
Vàng nữ trang 9999
53.900
54.700