ABBANK tăng thu từ dịch vụ

13:49 | 21/10/2021

Kết quả kinh doanh quý III năm 2021 của Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK) ghi nhận những chỉ số phát triển ổn định và bền vững.

abbank tang thu tu dich vu

Theo báo cáo, tổng tài sản của ABBANK đạt 113.766 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế đạt 1.556 tỷ hoàn thành 78,9% kế hoạch năm.

Hoạt động kinh doanh của ABBANK trong quý III vẫn giữ được mức tăng trưởng ổn định và an toàn trong bối cảnh giãn cách xã hội do ảnh hưởng từ đại dịch. Tổng huy động vốn đến cuối quý III/2021 đạt 101.500 tỷ đồng, trong khi đó, tổng dư nợ tín dụng đạt 75.349 tỷ đồng và hoàn thành 99,97% chỉ tiêu năm.

Trong vòng 9 tháng, cho vay khách hàng cá nhân của ABBANK đạt 33.872 tỷ đồng, tăng 15,9% so với đầu năm, và cho vay khách hàng SMEs đạt 15.516 tỷ đồng, tăng 2,9% so với đầu năm.

Hệ số an toàn vốn (CAR) của ABBANK đạt mức 11,87%, nằm trên mức khuyến nghị về vùng đệm bảo toàn vốn của Basel II thiết lập từ năm 2019. Bên cạnh đó, tỉ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ được duy trì ở mức 2,06%, trong ngưỡng an toàn theo quy định của Ngân hàng nhà nước.

Tính đến hết tháng 9/2021, ABBANK tiếp tục tăng trưởng về mức thu phí dịch vụ khi đạt 359 tỷ đồng, tăng 42% so với cùng kỳ năm trước.

Nhờ việc ABBANK đã triển khai sớm các giải pháp chiến lược 2021-2025 như tập trung hóa vận hành, thẩm định tín dụng, tập trung hóa kho quỹ gắn với ứng dụng công nghệ, trả lương theo năng suất lao động gắn với hiệu quả kinh doanh, thu nhập lãi thuần đã tăng 30% (đạt 2.176 tỷ đồng), đồng thời, ABBANK đã tiết giảm 3% chi phí so với cùng kỳ năm trước, với mức chi 1.214 tỷ đồng.

Do vậy, ABBANK giữ vững được đà tăng trưởng tốt về cả quy mô và hiệu quả trong quý 3 năm 2021, với chỉ số tăng trưởng TOI trong 9 tháng đầu năm 2021 đạt 69%.

Song song với nhiệm vụ đảm bảo hiệu quả kinh doanh bền vững, ABBANK cũng đã dành nhiều ngân sách để hỗ trợ khách hàng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19. Cụ thể, kể từ đầu mùa dịch đến 30/9/2021 đã có 26.565 khách hàng tại với tổng dư nợ lên đến 14.613 tỷ đồng được hỗ trợ giảm lãi suất cho vay, số tiền lãi đã giảm cho khách hàng là 53,5 tỷ đồng.

Ông Lê Hải – Tổng giám đốc ABBANK nhận định: “Kinh doanh trong giai đoạn dịch bệnh như hiện nay khó khăn hơn nhiều so với điều kiện bình thường, khi phải vừa cân đối giữa hiệu quả kinh doanh cũng như sự phát triển của tổ chức với trách nhiệm hỗ trợ cộng đồng và chia sẻ gánh nặng cùng khách hàng. ABBANK đã có nhiều sự điều chỉnh chính sách trong ngắn hạn sao cho hợp lý nhất trong từng thời điểm biến động của trường”.

Theo Báo cáo “Chỉ số thương hiệu BrandIndex” của YouGov - Công ty chuyên về phân tích dữ liệu và nghiên cứu thị trường quốc tế thông qua Internet, ABBANK xếp trong Top 10 các bảng xếp hạng về tăng trưởng thương hiệu và tăng trưởng yếu tố khách hàng khuyến nghị trong ngành Ngân hàng. Bên cạnh đó, ABBANK cũng đồng thời lọt vào danh sách 25 thương hiệu tài chính dẫn đầu tại Việt Nam theo công bố của Tạp chí Tài chính Forbes Việt Nam, với giá trị thương hiệu ước đạt 39,4 triệu USD.

Hải Ninh

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.230 23.540 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.260 23.540 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.239 23.539 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.250 23.540 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.270 23.500 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.280 23.800 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.275 23.830 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.255 23.541 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.225 23.540 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.300 23.550 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.900
67.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.900
67.900
Vàng SJC 5c
66.900
67.920
Vàng nhẫn 9999
52.800
53.700
Vàng nữ trang 9999
52.700
53.300