ABBANK vượt kế hoạch về lợi nhuận

18:52 | 06/05/2021

Theo báo cáo kết quả kinh doanh quý I/2021, tính đến hết ngày 31/3/2021, Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK) đạt 465 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế, vượt 4% so với kế hoạch quý I; Tổng tài sản đạt 97.899 tỷ đồng.

Bên cạnh đó, các số liệu kinh doanh khác cũng tiếp tục ghi nhận sự tăng trưởng. Cụ thể, dư nợ tín dụng đạt 71.455 tỷ đồng, tương đương tăng gần 3% so với đầu năm. Trong đó, dư nợ của nhóm khách hàng cá nhân đạt 33.816 tỷ đồng, ghi nhận mức tăng 15,7% so với đầu năm; dư nợ nhóm khách hàng SMEs đạt 15.211 tỷ đồng, tăng xấp xỉ 1% so với đầu năm. Tổng huy động từ khách hàng đạt 77.619 tỷ đồng, giảm nhẹ so với đầu năm và tăng 8% so với cùng kỳ năm 2020.

Tỷ lệ nợ xấu của ABBANK vẫn duy trì sự kiểm soát ở mức 2% trên tổng dư nợ, đảm bảo tuân thủ đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước. 

abbank vuot ke hoach ve loi nhuan
Ảnh minh họa

Là điểm nhấn quan trọng trong chiến lược phát triển ngân hàng bán lẻ, Ngân hàng số AB Ditizen của ABBANK cũng đã có sự tăng trưởng đáng kể trong thời gian qua. Tại thời điểm hết quý I/2021, ABBANK ghi nhận số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng số đạt 126.000 khách hàng, tăng 273% so với cùng kỳ năm ngoái. Sự kiện Roadshow “Công dân số – Ditizen ngập phố” vừa diễn ra tại 15 tỉnh thành trên cả nước cũng đã giúp ABBANK tạo được tiếng vang tốt và tiếp cận được khoảng 20.000 khách hàng mới.

Ông Lê Hải - Tổng Giám đốc ABBANK cho biết: “Kết quả kinh doanh quý I/2021 của ABBANK tiếp tục có sự tăng trưởng tích cực trong bối cảnh nền kinh tế vẫn đang chịu áp lực từ tác động của dịch Covid-19. Tuy nhiên, để đạt được mục tiêu kinh doanh trong năm 2021, ABBANK cần phải thận trọng, sẵn sàng thích ứng và luôn có những quyết sách phù hợp với sự biến đổi của thị trường. Đồng thời, phục vụ cho mục tiêu tiên quyết là phát triển ngân hàng bán lẻ, ABBANK sẽ tiếp tục chú trọng đầu tư phát triển mảng dịch vụ ngân hàng số, tối ưu hóa các sản phẩm tín dụng với nhiều chương trình ưu đãi hấp dẫn và củng cố nguồn lực tài chính cho các dự án nâng cao chất lượng dịch vụ cốt lõi".

Hải Ninh

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.645 22.875 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.675 22.875 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.653 22.873 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.680 22.860 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.680 22.860 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.668 22.883 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.659 22.869 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.860 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.700 22.860 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.450
57.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.450
57.120
Vàng SJC 5c
56.450
57.120
Vàng nhẫn 9999
50.400
51.300
Vàng nữ trang 9999
50.000
51.000