ACB được phép thành lập thêm 5 chi nhánh

06:57 | 26/11/2019

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) vừa có văn bản chấp thuận đề nghị thành lập 05 chi nhánh tại các tỉnh, thành phố của Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB).

Cụ thể, Ngân hàng TMCP Á Châu được chấp thuận thành lập các chi nhánh sau:

Chi nhánh Hoàng Cầu (trên cơ sở nâng cấp Phòng giao dịch Hoàng Cầu) tại địa chỉ: Số 87 phố Hoàng Cầu, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.

Chi Nhánh Định Công (trên cơ sở nâng cấp Phòng giao dịch Định Công) tại địa chỉ: Lô 25 Trung tâm thương mại Định Công, khu đô thị Định Công, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.

Chi nhánh Phú Quốc (trên cơ sở nâng cấp Phòng giao dịch Phú Quốc) tại địa chỉ: Số 118 đường Nguyễn Trung Trực, khu phố 8, thị trấn Dương Đông, huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.

Chi nhánh VSIP2 - Bình Dương tại địa chỉ: số 20A1 đường Tạo Lực 5, Khu công nghiệp Việt Nam - Singapore II (VSIPII), Khu liên hợp Công nghiệp - Dịch vụ - Đô thị Bình Dương, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương.

Chi nhánh Thái Bình tại địa chỉ: Số 134 Minh Khai, phương Bồ Xuyên, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.

Văn bản nêu rõ, Ngân hàng TMCP Á Châu chỉ được khai trương hoạt động của các chi nhánh Hoàng Cầu, Định Công và Phú Quốc sau khi đã hoàn tất thủ tục chấm dứt hoạt động của các phòng giao dịch Hoàng Cầu, Định Công và Phú Quốc theo quy định của pháp luật.

Cùng với đó, Ngân hàng TMCP Á Châu có các trách nhiệm sau:

Thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động của các phòng giao dịch Hoàng Cầu, Định Công và Phú Quốc theo quy định của Khoản 3 Điều 24 Thông tư số 21/2013/TT-NHNN ngày 09/9/2013 của Thống đốc NHNN quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại – đã được sửa đổi bổ sung (Thông tư số 21 - đã được sửa đổi, bổ sung);

Thực hiện các thủ tục khai trương hoạt động, thông báo lập địa điểm kinh doanh, đăng báo đối với chi nhánh được thành lập nêu trên theo quy định tại Thông tư số 21 (đã được sửa đổi, bổ sung) và các quy định của pháp luật hiện hành có liên quan.

Cũng tại văn bản này, Thống đốc giao NHNN chi nhánh thành phố Hà Nội, tỉnh Kiên Giang, Bình Dương, Thái Bình và Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng giám sát việc Ngân hàng TMCP Á Châu thực hiện các yêu cầu tại công văn này.

Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày ký văn bản này, Ngân hàng TMCP Á Châu phải khai trương hoạt động chi nhánh được chấp thuận thành lập nêu trên. Quá thời hạn này, văn bản chấp thuận của NHNN đương nhiên hết hiệu lực.

L.T

Nguồn:

Tags: ACB chi nhánh

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.090 23.270 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.090 23.270 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.090 23.260 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.090 23.260 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.090 23.260 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.078 23..288 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.075 23.275 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.110 23.270 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.120 23.260 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
50.200
50.600
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
50.200
50.620
Vàng SJC 5c
50.200
50.600
Vàng nhẫn 9999
49.850
50.400
Vàng nữ trang 9999
49.550
50.300