Agribank cho vay ưu đãi khách hàng tại 19 tỉnh thành phía Nam

10:10 | 08/09/2021

Trước tình hình dịch COVID-19 diễn biến phức tạp, để đồng hành cùng khách hàng vượt qua khó khăn, Agribank tiếp tục có những chính sách hỗ trợ khách hàng cá nhân và tổ chức tại 19 tỉnh, thành phố phía Nam hiện đang áp dụng giãn cách xã hội theo Chỉ thị 16/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Cụ thể, từ nay đến 31/12/2021, Agribank cân đối 30.000 tỷ đồng chỉ tiêu tăng trưởng dư nợ để hỗ trợ khách hàng tại 19 tỉnh, thành phố phía Nam đang thực hiện giãn cách xã hội, bao gồm: TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Cần Thơ, Bình Phước, Tây Ninh, Bà Rịa - Vũng Tàu, Tiền Giang, Long An, Vĩnh Long, Đồng Tháp, Bến Tre, Hậu Giang, An Giang, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Trà Vinh, Cà Mau và Kiên Giang.

mot big4 danh them 30000 ty dong von uu dai cho vay ho tro khach hang tai 19 tinh thanh phia nam
Agribank giảm mạnh lãi suất cho vay để hỗ trợ khách hàng vượt qua khó khăn do dịch bệnh

Với chương trình này, khách hàng có thể được giảm lãi suất cho vay lên đến 2%/năm. Trong đó, đối với các khoản vay ngắn hạn, Agribank giảm lãi suất tối thiểu 0,5%/năm đối với khách hàng vay vốn tham gia vào một trong các khâu của chuỗi sản xuất, cung ứng thuộc các lĩnh vực ưu tiên, nông sản, thủy, hải sản, hàng hóa, dịch vụ thiết yếu và các hoạt động phục vụ công tác phòng, chống dịch,... Lãi suất cho vay ưu đãi sẽ được áp dụng trong 12 tháng kể từ ngày giải ngân.

Bên cạnh đó, để hỗ trợ tối đa cho khách hàng, Agribank cũng đã triển khai chính sách miễn 100% phí dịch vụ thanh toán, bao gồm cả phí dịch vụ liên quan đến hoạt động cho vay đối với tất cả khách hàng tại các tỉnh, thành phố đang thực hiện giãn cách xã hội theo Chỉ thị 16/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Với các chương trình đang thực hiện và việc tiếp tục giảm lãi suất cho các khách hàng bị ảnh hưởng bởi dịch COVID-19 tại 19 tỉnh, thành phố phía Nam lần này, Agribank dự kiến sẽ giảm thêm 1.000 tỷ đồng lợi nhuận.

mot big4 danh them 30000 ty dong von uu dai cho vay ho tro khach hang tai 19 tinh thanh phia nam

Song song với đó, Agribank đã và đang triển khai nhiều giải pháp, chương trình tín dụng ưu đãi đối với tất cả khách hàng trên toàn quốc như: Cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi phí giữ nguyên nhóm nợ; Chương trình cho vay ưu đãi đối với khách hàng bị ảnh hưởng bởi dịch COVID-19 với quy mô 200.000 tỷ đồng; và hơn 100.000 tỷ đồng tín dụng ưu đãi lãi suất khác đối với khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ, khách hàng xuất nhập khẩu, khách hàng FDI,… Đây là những giải pháp cụ thể, thiết thực của Agribank tạo điều kiện giảm bớt khó khăn cho khách hàng, đặc biệt là các doanh nghiệp hiện nay.

Từ khi dịch bùng phát đến nay, Agribank đã chung tay cùng ngành ngân hàng dành hơn 6.000 tỷ đồng lợi nhuận hỗ trợ cho khách hàng bị ảnh hưởng bởi dịch COVID-19. Ngoài ra, để hỗ trợ công tác phòng chống dịch bệnh tại các tỉnh phía Nam, vừa qua Agribank đã ủng hộ hơn 60 tỷ đồng chung tay cùng các tỉnh thành để phòng chống dịch bệnh.

Điều này khẳng định thêm vai trò và trách nhiệm của Agribank trong việc thực hiện chính sách tiền tệ, chung tay cùng cả nước đẩy lùi dịch bệnh, duy trì và phát triển kinh tế sau đại dịch.

HL

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.660 22.860 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.638 22.858 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.658 22.870 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.644 22.854 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
57.150
57.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
57.150
57.850
Vàng SJC 5c
57.150
57.870
Vàng nhẫn 9999
50.800
51.500
Vàng nữ trang 9999
50.400
51.200