BIC tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2021

11:12 | 17/04/2021

Ngày 16/04/2021, tại Hà Nội, Tổng Công ty Bảo hiểm BIDV(BIC) tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2021. Đại hội có sự tham dự của các cổ đông đại diện cho 105.498.965 cổ phần, chiếm 89,96% cổ phần có quyền biểu quyết của BIC.

bic to chuc dai hoi dong co dong thuong nien nam 2021 BIC khởi động dự án tư vấn chuyển đổi số
bic to chuc dai hoi dong co dong thuong nien nam 2021 BIC và TMT ký kết hợp đồng bảo hiểm nguyên tắc
bic to chuc dai hoi dong co dong thuong nien nam 2021

Đại hội đã thông qua nhiều nội dung quan trọng như: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2020 và kế hoạch năm 2021; Phê duyệt báo cáo tài chính, phương án phân phối lợi nhuận sau thuế năm 2020, kế hoạch phân phối lợi nhuận sau thuế năm 2021; Báo cáo hoạt động của Hội đồng Quản trị năm 2020, mục tiêu, phương hướng năm 2021…

Năm 2020, vượt qua những thách thức từ đại dịch COVID-19, với nỗ lực của toàn hệ thống và những giải pháp kinh doanh hiệu quả, BIC đã có một năm kinh doanh thành công nhất trong 15 năm hoạt động. Tổng doanh thu phí bảo hiểm riêng Công ty mẹ BIC năm 2020 đạt 2.562 tỷ đồng, tăng trưởng 13,8% so với năm 2019, hoàn thành 105,6% kế hoạch năm. Trong đó, doanh thu phí bảo hiểm gốc đạt 2.363 tỷ đồng, tăng trưởng 17,3% so với năm ngoái (cao hơn gấp đôi mức tăng trưởng chung toàn thị trường). Với kết quả này, BIC đã vươn từ vị trí thứ 8 lên vị trí thứ 7 trong top các công ty bảo hiểm phi nhân thọ dẫn đầu về thị phần doanh thu phí bảo hiểm gốc.

Tổng lợi nhuận trước thuế hợp nhất năm 2020 của BIC đạt 375 tỷ đồng, tăng trưởng 38,8% so với năm 2019, hoàn thành 155,7% kế hoạch năm do Đại hội đồng cổ đông giao. Trong đó, lợi nhuận trước thuế riêng Công ty mẹ BIC đạt 364 tỷ đồng, tăng trưởng 38,9% so với năm ngoái. Đặc biệt, năm 2020, BIC tiếp tục có lãi cao từ hoạt động kinh doanh bảo hiểm.

Bên cạnh những kết quả kinh doanh tốt, năm 2020, BIC cũng đạt được nhiều kết quả tích cực ở các mặt hoạt động khác như: được A.M. Best tiếp tục khẳng định xếp hạng năng lực tài chính ở mức B++; được vinh danh với nhiều danh hiệu, giải thưởng uy tín như Top 10 Công ty bảo hiểm phi nhân thọ uy tín nhất Việt Nam, Top 500 doanh nghiệp có lợi nhuận tốt nhất Việt Nam…

Năm 2021, trong bối cảnh Việt Nam và thế giới vẫn phải đối mặt với tác động từ dịch bệnh Covid-19, BIC sẽ tiếp tục kiên định với định hướng tăng tưởng gắn với hiệu quả hoạt động. Theo đó, BIC phấn đấu đạt 2.830 tỷ đồng doanh thu phí bảo hiểm riêng Công ty mẹ (tăng trưởng 10,5% so với năm 2020), đồng thời tiếp tục duy trì có lãi từ hoạt động kinh doanh bảo hiểm. Cổ tức năm 2021 dự kiến ở mức 10%.

Năm 2021, BIC sẽ tiếp tục nâng cao hiệu quả trong việc phát triển mạng lưới, rà soát thể chế quản lý, xử lý nhanh các dịch vụ nhưng vẫn đảm bảo an toàn hoạt động; đẩy nhanh việc chuyển đổi số, phát triển hệ thống công nghệ thông tin trên toàn hệ thống; nâng cao hiệu quả quản lý chi phí, gắn vớichiến lược 2021 – 2025 và tầm nhìn đến năm 2030. Trong đó, “Đổi mới, Sáng tạo, Phát triển bền vững” sẽ là phương châm xuyên suốt trong quá trình phát triển của BIC trong thời gian tới.

Mạnh Hải

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.420 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.130 23.410 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.110 23.410 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.120 23.400 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.160 23.360 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.160 23.370 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.125 23.477 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.124 23.415 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.100 23.380 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.180 23.370 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.150
68.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.150
68.750
Vàng SJC 5c
68.150
68.770
Vàng nhẫn 9999
53.300
54.250
Vàng nữ trang 9999
53.150
53.850