Bộ trưởng Tài chính chỉ đạo lập đoàn kiểm tra việc áp dụng mã HS với gỗ cao su xuất khẩu dạng tấm

16:54 | 04/08/2020

Hiệp hội Gỗ và Lâm sản Việt Nam vừa có đơn khẩn cấp gửi Bộ Tài chính cùng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương phản ánh về tình trạng gỗ ván ghép thanh bị ùn tắc tại các cảng biển do việc áp mã HS, nhiều doanh nghiệp bị đối tác thương mại phạt chậm giao hàng.

Hiệp hội Gỗ và Lâm sản Việt Nam cho biết do Tổng cục Hải quan ban hành văn bản số 4250/TB-TCHQ ( 24/6/2020) quy định ván ghép thanh, chủ yếu sử dụng nguyên liệu gỗ keo rừng trồng và gỗ cao su, bị áp mã HS 4407 và phải áp thuế xuất khẩu 25%.

Quy định như vậy vì Tổng cục Hải quan coi ván ghép thanh từ gỗ keo rừng trồng và gỗ cao su là sản phẩm sơ chế, như gỗ xẻ thanh nên phải để hạn chế, thậm chí ngăn chặn xuất khẩu vì xuất khẩu không tạo nhiều giá trị gia tăng và phải để dành nguyên liệu cho công nghiệp chế biến trong nước.

Trong khi trước đó, gỗ ghép thanh được xếp trong nhóm đồ mộc dùng trong xây dựng cùng với cả tấm gỗ có lõi xốp, tấm lát sàn đã lắp ghép... và đã được áp mã HS 4418 nằm trong phân nhóm HS 4418.90.99 với thuế suất là 0%.

bo truong tai chinh chi dao lap doan kiem tra viec ap dung ma hs voi go cao su xuat khau dang tam

Hiệp hội Gỗ và Lâm sản Việt Nam cho rằng việc phân loại ván ghép thanh vào loại gỗ xẻ và chịu thuế 25% là không đúng. Bởi vì, sản xuất ván ghép thanh với nguyên liệu đầu vào là gỗ xẻ trong khi ván ghép thanh được ghép từ rất nhiều mảnh gỗ nhỏ (do bị lỗi) với bản từ 3-5cm để tạo thành ván lớn. Với quyết định áp mã HS 4407 và áp thuế 25%, các doanh nghiệp công nghiệp gỗ ván ghép thanh đối diện nguy cơ vỡ nợ, phá sản.

Hiệp hội đề nghị Bộ Tài chính xem xét và thông báo để hải quan ở các địa phương cho doanh nghiệp xuất khẩu gỗ ván ghép thanh với thuế suất bằng 0%. Đồng thời, xem xét và hủy bỏ ngay Thông báo số 4250 để mặt hàng gỗ ván ghép thanh trở lại mã HS 4418.

Với quy định mới của Tổng cục Hải quan, các doanh nghiệp không thể điều chỉnh ngay được giá xuất khẩu vì các hợp đồng đã ký từ trước.

Tổng cục Hải quan vừa có phản hồi của một số doanh nghiệp liên quan đến việc phân loại mặt hàng ván ghép. Tổng cục Hải quan cho biết, ngày 23/7/2018, Công ty cổ phần chế biến gỗ Mộc Cát Tường đăng ký tờ khai xuất khẩu số 30201096641/B11 tại Chi cục Hải quan Biên Hòa (Cục Hải quan Đồng Nai) đối với mặt hàng có tên khai báo “Ván gỗ cao su ghép - Rubber Wood Finger Joint Laminated Panels dày 44mm x rộng 1100mm x dài 4500mm#&VN”, mã số khai báo 4412.99.90 (thuế suất xuất khẩu là 0%).

Ngày 24/6/2020, Tổng cục Hải quan ban hành Thông báo kết quả phân loại số 4250/TB-TCHQ. Theo đó, mặt hàng có kết quả phân tích là “Gỗ cao su dạng tấm, đã bào, đã chà nhám, kích cỡ (44 x 1100 x 4500)mm, được ghép ngang từ các thanh đã ghép nối đầu. Tấm chưa sử dụng được ngay, phải qua gia công thêm để làm ván lót sàn, mặt bàn, cầu thang,... tùy thuộc vào mục đích sử dụng”, mã số 4407.29.97.90 (thuế suất xuất khẩu là 25%).

Công ty Cát Tường đề nghị áp xem xét lại việc áp mã và đề nghị trở lại áp mã 4418.

Tổng cục Hải quan nói rằng thông báo 4250/TB-TCHQ không phải hướng dẫn phân loại chung đối với mặt hàng ván gỗ ghép của các DN xuất khẩu gỗ.

Thông báo 4250 là kết quả phân loại đối với mặt hàng khai báo “Ván gỗ cao su ghép - Rubber Wood Finger Joint Laminated Panels dày 44mm x rộng 1100mm x dài 4500mm#&VN” thuộc mục số 06 PLTK số 30201096641/B11 ngày 23/7/2018 của Công ty cổ phần chế biến gỗ mộc Cát Tường.

Đối với vướng mắc của Công ty cổ phần chế biến gỗ mộc Cát Tường, Tổng cục Hải quan đang lấy ý kiến của các đơn vị có liên quan để trả lời doanh nghiệp.

Tổng cục Hải quan nhấn mạnh, việc một số cơ quan báo chí phản ánh mặt hàng ván gỗ ghép do các công ty xuất khẩu đăng ký nhiều tờ khai khác nhau bị ách tắc tại các cửa khẩu (Đồng Nai, Bình Dương) do Thông báo số 4250/TB-TCHQ nêu trên là chưa chính xác. Bởi hiện nay, các doanh nghiệp xuất khẩu ván gỗ ghép vẫn làm thủ tục thông quan bình thường.

Ngày 4/8/2020, Văn phòng Bộ Tài chính đã phát đi thông báo ý kiến chỉ đạo của Bộ trưởng Bộ Tài chính Đinh Tiến Dũng về việc áp dụng mã HS đối với nhóm các mặt hàng gỗ cao su xuất khẩu dạng tấm.

Văn bản chỉ đạo yêu cầu, thành lập đoàn công tác kiểm tra thực tế tại Công ty cổ phần chế biến gỗ mộc Cát Tường về việc áp dụng mã HS đối với nhóm các mặt hàng gỗ cao su xuất khẩu dạng tấm, đã bào, đã chà nhám (kích cỡ 44 x 1.100 x 4.500 mm) để đảm bảo khách quan, công bằng giữa lợi ích nhà nước và doanh nghiệp, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19. Đoàn công tác do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan chủ trì, phối hợp với Vụ Chính sách thuế, Vụ Pháp chế khẩn trương mời đại diện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Hiệp hội Gỗ và Lâm sản Việt Nam ...

Đoàn công tác tập trung đối thoại với doanh nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp và phối hợp với các cơ quan liên quan để xác định rõ quy trình sản xuất, chế biến sản phẩm, quy cách sản phẩm trên nguyên tắc cụ thể, công khai, minh bạch, công bằng để quyết định việc áp mã HS phù hợp với sản phẩm, báo cáo Bộ trưởng kết quả trước ngày 15/8/2020.

L.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,30
4,30
4,80
5,53
5.53
6,00
6,10
BIDV
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,00
3,80
3,80
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,70
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,90
4,00
4,00
5,70
6,10
6,50
6,70
Techcombank
0,10
-
-
-
3,50
3,60
3,65
5,20
5,00
5,00
5,10
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
4,00
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
4,25
4,25
4,25
4,60
4,80
6,20
6,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.041 23.271 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.250 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.078 23..290 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.072 23.272 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.100 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.110 23.240 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.000
56.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.000
56.700
Vàng SJC 5c
56.000
56.720
Vàng nhẫn 9999
53.900
54.550
Vàng nữ trang 9999
53.450
54.250