Bùng nổ nhu cầu về trung tâm dữ liệu ở Việt Nam

14:30 | 22/09/2022

Việt Nam đang có những đặc tính cần thiết để trở thành một thị trường trung tâm dữ liệu lớn trong khu vực.

Theo nhận định của các chuyên gia, Châu Á - Thái Bình Dương là một trong những khu vực phát triển nhanh nhất và đang trên đà trở thành thị trường lớn nhất thế giới về trung tâm dữ liệu trong thập kỷ tới. Sự tăng trưởng này chủ yếu nhờ vào các thị trường đã đạt tới “siêu cấp” như Tokyo và Thượng Hải cùng với các thị trường cấp 1 như Singapore, Hồng Kông, Mumbai, Sydney và Seoul. Bên cạnh đó, còn có các thị trường Đông Nam Á mới nổi như: Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Bangkok, Kuala Lumpur và Jakarta.

bung no nhu cau ve trung tam du lieu o viet nam

Có thể hiểu, trung tâm dữ liệu là nơi đặt máy chủ, vận hành và quản lý server toàn bộ hệ thống của doanh nghiệp. Đây là nơi đặt các thiết bị máy tính, công nghệ thông tin với mật độ cao để xử lý, lưu trữ thông tin, các thiết bị liên quan...

Theo thông tin của Cushman & Wakefield, Việt Nam hiện có khoảng 27 trung tâm dữ liệu đặt tại các thành phố lớn với đa dạng về quy mô, chất lượng và tiêu chuẩn.

Trong đó, khoảng 80% trung tâm dữ liệu được vận hành bởi các công ty viễn thông địa phương. Tệp khách hàng của các trung tâm này phần đông được lấy từ ngành viễn thông và công nghệ thông tin, tài chính ngân hàng, bảo hiểm…

Một số trung tâm dữ liệu lớn đang vận hành trên thị trường như VNPT IDC gồm 7 cơ sở, 2 trung tâm quy mô 10.000 m2, các cơ sở khác dưới 2.000 m2 cùng với liên doanh tại một số dự án khác có quy mô lớn từ 5.000 - 6.000 m2. Viettel IDC gồm 5 cơ sở: 1 trung tâm 10.000 m2, 3 trung tâm 3.000 - 6.500 m2, 1 trung tâm 500 m2. Còn FPT Telecom có 4 cơ sở, tất cả đều dưới 5.000 m2. Ngoài ra, còn một số cái tên đình đám khác bao gồm CMC Telecom, KDDI Corporation, Hitachi Asia (Vietnam), Hewlett Packard Enterprise, SAP Vietnam, IBM Vietnam Company Ltd., Microsoft Vietnam and Amazon Web Services Vietnam…

Bà Trang Bùi, Tổng giám đốc Cushman & Wakefield nhận định, Việt Nam đang có những đặc tính cần thiết để trở thành một thị trường trung tâm dữ liệu lớn trong khu vực.

Trong các năm gần đây, ngành trung tâm dữ liệu đã có những bước tiến đáng kể về “xanh hóa”, chi phí, tác động môi trường sẽ giảm đáng kể khi doanh nghiệp tính toán ngay từ đầu khâu thiết kế, lựa chọn vật liệu đầu vào, cách vận hành hệ thống làm mát. Chỉ số lượng khí thải carbon có thể được cải thiện với việc sử dụng năng lượng tái tạo như điện gió, mặt trời. Còn chỉ số sử dụng nước có thể giảm tùy theo thiết kế hệ thống làm mát, giải pháp tái sử dụng nước hoặc thu hoạch nước mưa thay vì dùng hệ thống nước sạch.

Tốc độ số hóa của mọi lĩnh vực trong xã hội ngày càng tăng, nhu cầu về trung tâm dữ liệu theo đó cũng sẽ tăng lên.

“Để hỗ trợ phát triển các trung tâm dữ liệu tại Việt Nam, cần có sự cải thiện về cơ sở hạ tầng viễn thông và hệ thống năng lượng để có thể tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế. Ngoài ra, cũng cần các ưu đãi hấp dẫn để khuyến khích các chủ đầu tư tham gia vào thị trường này. Chất lượng nguồn nhân lực cũng là một yếu tố quan trọng trong việc quản lý vận hành các trung tâm dữ liệu và cung cấp các dịch vụ chất lượng cao”, bà Trang Bùi cho biết thêm.

PV

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
4,10
4,30
4,40
5,40
5,70
6,00
6,40
Techcombank
0,03
-
-
-
3,25
3,45
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,20
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.535 23.845 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.575 23.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.553 23.853 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.555 23.845 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.570 23.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.570 23.900 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.592 23.967 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.558 23.860 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.540 23.995 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.610 23.860 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
65.800
66.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
65.800
66.600
Vàng SJC 5c
65.800
66.620
Vàng nhẫn 9999
50.350
51.250
Vàng nữ trang 9999
50.250
50.850