"Cận cảnh" tín dụng chính sách quê hương Kinh Bắc

15:35 | 19/07/2018

Trong những năm qua, Ngân hàng Chính sách Xã hội (NHCSXH) tỉnh Bắc Ninh đã phối hợp chặt chẽ cùng các cấp hội, đoàn thể nhận ủy thác giải ngân kịp thời vốn tín dụng ưu đãi đến với hộ nghèo, cận nghèo, mới thoát nghèo và các đối tượng chính sách khác. 

Nhờ vốn vay ưu đãi, hàng chục ngàn hộ đã có cơ hội thoát nghèo, hàng trăm ngàn lao động có việc làm ổn định, hàng ngàn học sinh sinh viên có điều kiện học tập tốt hơn… góp phần đáng kể cho việc giảm nghèo, ổn định xã hội ở địa phương.

Một buổi giao dịch của NHCSXH tại xã Bình Định, huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh

Tính đến cuối tháng 6/2018, tổng dư nợ các chương trình cho vay ưu đãi trên địa bàn đạt 2.041 tỷ đồng, trong đó dư nợ cho vay hộ nghèo là hơn 327 tỷ đồng với 8.993 hộ còn dư nợ; dư nợ cho vay hộ cận nghèo đạt hơn 473 tỷ đồng với 13.492 hộ còn dư nợ; dư nợ hộ mới thoát nghèo là hơn 242 tỷ đồng với 5.330 hộ còn dư nợ; dư nợ cho vay giải quyết việc làm là 98,316 tỷ đồng với 2.224 hộ còn dư nợ…

Chùm ảnh của Trần Việt sẽ mang lại góc nhìn "cận cảnh" sự hiệu quả của đồng vốn ưu đãi trên địa bàn tỉnh.

Có vốn ưu đãi, gia đình anh Nguyễn Văn Điền, ở thôn Văn Quan, xã Trí Quả, huyện Thuận Thành có điều kiện cải tạo hàng nghìn m2 ao nuôi cá, chăm sóc gà giống, gia đình 4 lao động có việc làm ổn định
Gia đình anh Phạm Đức Giáp, chị Ngô Thị Liễu ở thôn Ngô Phần, xã Bình Định, huyện Lương Tài, Bắc Ninh vay 30 triệu chương trình cho vay hộ nghèo đầu tư nuôi bò sinh sản, gia đình có việc làm, có thêm thu nhập và có cơ hội thoát nghèo

Gia đình anh Đỗ Xuân Yên ở thôn Đào Viên, xã Nguyệt Đức, huyện Thuận Thành, Bắc Ninh được vay 40 triệu chương trình hộ sản xuất kinh doanh, đầu tư nhà xưởng, mua nguyên liệu sản xuất sản phẩm đồng truyền thống, ổn định việc làm cho 6 lao động

Được vay 50 triệu chương trình cho vay giải quyết việc làm, gia đình anh Vương Văn Giang ở thôn Dư Xá, xã Ninh Xá, huyện Thuận Thành đã đầu tư nuôi gà đẻ trứng, nuôi lợn mỗi năm thu hàng trăm triệu đồng

 

Trần Việt

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.540 22.850 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.570 22.850 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.562 22.862 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.580 22.820 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.610 22.810 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.610 22.810 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.565 22.857 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.585 22.865 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.600 22.800 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.620 22.800 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
61.050
61.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
61.050
61.650
Vàng SJC 5c
61.050
61.670
Vàng nhẫn 9999
52.500
53.200
Vàng nữ trang 9999
52.200
52.900