Cận cảnh Toyota Highlander XSE 2021

11:33 | 08/02/2020

Hãng xe Nhật vừa chính thức giới thiệu Highlander XSE 2021 hoàn toàn mới với diện mạo đậm chất thể thao. Xe dự kiến sẽ được bán ra vào mùa Thu năm nay.

Những mẫu ô tô giảm giá dịp đầu năm
Honda CR-V 2020 sắp về Việt Nam

Thiết kế ngoại thất phiên bản hoàn toàn mới là nổi bật, ấn tượng hơn so với các bản thường: Lưới tản nhiệt thu nhỏ, cụm đèn pha trang trí với ánh sáng màu, các đường gần dập nổi trên nắp ca-pô mang lại "khuôn mặt" dữ dằn và táo bạo hơn. 


Phong cách thể thao được thể hiện rõ nét thông qua cánh gió bên, ốp gương chiếu hậu và viền chân kính màu đen. Ngoài ra, không thể không kể đến bộ la-zăng hợp kim 20 inch thiết kế độc quyền tạo điểm nhấn bởi các chi tiết trang trí màu đen, hệ thống ống xả kép mạ chrome và đường ray mái màu đen.



Nội thất Toyota Highlander XSE 2021 vẫn giữ nguyên các trang bị tính năng như trên phiên bản tiêu chuẩn nhưng được bổ sung thêm đèn viền nội thất, các chi tiết trang trí tạo điểm nhấn bằng sợi carbon, ghế Softex màu đen, hàng ghế thứ hai thiết kế hai ghế độc lập, ngăn cách bằng hộc để cốc cùng bệ tỳ tay. Nếu muốn, khách hàng cũng có thể chọn gói nội thất 02 tông màu đỏ - đen với các đường chỉ khâu tương phản.

Trên phiên bản hoàn toàn mới, hệ thống treo được nâng cấp lên dạng thể thao, tinh chỉnh hệ thống lái trợ lực điện để mang lại cảm giác lái phấn khích hơn.


Dưới nắp ca-pô bản mới là khối động cơ V6, 3.5L, sản sinh công suất tối đa 295 mã lực và mô-men xoắn cực đại 356 Nm. Sức mạnh này được truyền tới các bánh trước hoặc tùy chọn 4 bánh thông qua hộp số tự động 8 cấp.

Hãng xe Nhật Bản định vị Highlander XSE nằm giữa hai phiên bản XLE và Limited. Tại Mỹ, Toyota Highlander cạnh tranh với các mẫu như Honda Pilot, Nissan Pathfinder, Ford Explorer, Hyundai Palisade, Kia Telluride, Subaru Ascent. Giá bán phiên bản mới hiện chưa được công bố nhưng có thể sẽ nằm trong khoảng 42.000 USD.

Nguồn: dgX

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.440 23.650 25.380 26.593 28.435 29.445 210,44 221,18
BIDV 23.460 23.640 25.769 26.623 28.840 29.445 213,23 221,80
VietinBank 23.425 23.615 25.352 26.577 28.529 29.499 213,02 222,12
Agribank 23.540 23.690 24.749 25.272 26.830 27.349 209,08 213,60
Eximbank 23.460 23.630 25.654 26,272 28.866 29.542 216,37 221,59
ACB 23.450 23.620 25.743 26.151 29.006 29.391 216,86 220,30
Sacombank 23.435 23.620 25.776 26.341 28.973 29.491 216,32 222,70
Techcombank 23.460 23.620 25.489 26.462 28.591 29.534 215,46 222,41
LienVietPostBank 23.460 23.630 25.427 26.417 28.563 29.539 212,77 223,93
DongA Bank 23.500 23.610 25.750 26.180 28.980 29.490 213,60 220,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.050
48.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.050
48.050
Vàng SJC 5c
47.050
48.070
Vàng nhẫn 9999
44.450
45.550
Vàng nữ trang 9999
44.150
45.350