Chuyển đổi thẻ từ sang thẻ chíp: Bước đột phá về bảo mật và tiện ích cho khách hàng

13:41 | 25/02/2020

Chuyển đổi các loại thẻ từ công nghệ thẻ từ sang công nghệ thẻ chíp đem đến nhiều giá trị lớn cho khách hàng.

Bước đột phá về bảo mật

Với mục tiêu chuyển đổi 100% số lượng thẻ từ sang thẻ chíp vào cuối năm 2021, thời gian qua, một loạt ngân hàng đã tích cực triển khai kế hoạch chuyển đổi thẻ cho khách hàng. Theo các chuyên gia công nghệ ngân hàng, so với thế hệ thẻ chíp hiện đại hiện nay thì thẻ từ còn khá nhiều hạn chế, có nguy cơ xảy ra rủi ro cho cả 2 phía ngân hàng và khách hàng.

Theo đó, thẻ từ có mức độ bảo mật khá thấp bởi thông tin được lưu trữ trên dải từ ở mặt sau thẻ không được mã hoá. Khi khách hàng đưa thẻ vào máy ATM hay quẹt thẻ trên máy POS, thông tin lưu trữ ở dải từ sẽ được “đọc” bởi các đầu đọc trong máy.

chuyen doi the tu sang the chip buoc dot pha ve bao mat va gia tri cho khach hang

Do vậy, chỉ cần một thiết bị quẹt thẻ từ thông dụng, thông tin thẻ của khách hàng đã có thể bị kẻ gian sao chép, đánh cắp. Kẻ gian cũng có thể gắn thiết bị ghi lén nhằm sao chép mã PIN của khách hàng trong quá trình giao dịch tại các cây ATM hay các máy quẹt thẻ POS. Việc vừa có thể sao chép được thông tin tài khoản khách hàng, vừa có thể nắm được mã PIN sẽ khiến kẻ gian dễ dàng rút trộm tiền từ tài khoản khách hàng.

Ngược lại, công nghệ thẻ chíp mới mà các ngân hàng đang tiến hành chuyển đổi gần đây có những ưu điểm vượt trội như khả năng lưu trữ thông tin và bảo mật cao hơn, tích hợp nhiều tiện ích hơn, giảm thiểu khả năng rủi ro mất tiền cho khách hàng.

Điểm đặc biệt nhất của thẻ chíp là mỗi một giao dịch thanh toán của khách hàng qua máy ATM hay POS, thẻ sẽ tự động tạo ra một chuỗi mã hóa duy nhất chỉ dành riêng cho giao dịch đó. Như vậy, ngay cả trong trường hợp kẻ gian sao chép được thông tin qua các thiết bị như máy ATM, POS thì cũng không thể tiếp tục sử dụng thông tin đó cho một giao dịch khác.

Bên cạnh đó, quy trình thanh toán của thẻ chíp cũng được xác thực một cách phức tạp theo hướng an toàn hơn cho khách hàng. Chỉ khi nào các bước xác thực liên quan nhiều bên được xác nhận chắc chắn, khi đó, giao dịch mới thành công.

Tiện ích và giá trị nhân đôi

Ngoài tính năng bảo mật và an toàn hơn, thẻ chíp của các ngân hàng hiện nay còn có thể tích hợp được nhiều tiện ích như các ứng dụng thanh toán trong du lich, bảo hiểm, y tế trên cùng một chiếc thẻ.

Nhằm giới thiệu và quảng bá tới khách hàng những ưu điểm và tiện ích của thẻ chíp, rất nhiều ngân hàng thời gian qua đã tăng cường công tác tiếp thị, ưu đãi các sản phẩm thẻ được làm bằng công nghệ thẻ chíp từ thẻ ghi nợ nội địa (Debit card) cho tới các loại thẻ tín dụng (Credit card).

Nổi bật trong số đó vẫn là các chương trình khuyến mãi từ sản phẩm thẻ tín dụng của các ngân hàng có nhiều thế mạnh về công nghệ.

Theo chương trình phát hành thẻ tín dụng quốc tế TBBank Visa Chuẩn của Ngân hàng TMCP  Tiên Phong (TPBank) thì thẻ tín dụng của khách hàng được phát hành bằng công nghệ thẻ chíp, khi thanh toán trực tuyến sẽ được bảo mật bởi 2 lớp 3D Secure. Trong trường hợp đột xuất cần rút tiền mặt, chủ thẻ TBBak Visa Chuẩn cũng sẽ được áp dụng mức phí rút tiền mặt thấp nhất thị trường hiện nay (3,59%).

Ngoài ra, chủ thẻ cũng sẽ nhận được ưu đãi lên tới 50% từ các chương trình TPBank Zone (chương trình liên kết của ngân hàng với các đại lý, cơ sở kinh doanh) ở nhiều mảng dịch vụ như nhà hàng, khách sạn, rạp chiếu phim ...

Đáng chú ý, trong rất nhiều chương trình khuyến mãi dành cho khách hàng, thẻ tín dụng được các ngân hàng triển khai gần đây thì chương trình phát hành thẻ tín dụng VIB Online Plus ở Ngân hàng TMCP Quốc tế (VIB) đang thu hút được nhiều sự quan tâm của khách hàng.

Cụ thể, chương trình đã dành ưu đãi thiết thực, phù hợp tâm lý khách hàng ở thời điểm hiện tại khi dịch bệnh Covid-19 vẫn đang gây ra những rủi ro khó lường. 

Theo đó, khi phát hành thể tín dụng VIB Online Plus sẽ được nhận ngay dung dịch nước rửa tay kháng khuẩn 500 ml và được hoàn tiền 500.000 đồng khi tổng chi tiêu đạt mức từ 5 triệu đồng trở lên.

Đặc biệt, khách hàng còn được ngân hàng tặng gói bảo hiểm chống gian lận thẻ với giá trị bảo hiểm lên tới 105 triệu đồng. Như vậy, với gói giá trị bảo hiểm trên, ngân hàng đã “gánh” phần lớn trách nhiệm rủi ro trong giao dịch cho khách hàng.

Như vậy, ngoài việc đem đến nhiều lợi ích cho khách hàng như tăng cường tính bảo mật, gia tăng các giá trị cộng thêm, việc các ngân hàng thời gian qua đẩy mạnh triển khai nhiều biện pháp quảng bá, giới thiệu các sản phẩm thẻ ngân hàng rõ ràng là một tín hiệu tích cực trong việc thực hiện chủ trương thanh toán không toán không dùng tiền mặt của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước.

Thanh Tâm

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.400 23.610 24.773 25.957 28.032 29.028 208,11 218,71
BIDV 23.430 23.610 25.160 25.995 28.367 28.968 209,82 218,27
VietinBank 23.411 23.601 25.137 25.972 28.339 28.979 210,49 218,19
Agribank 23.370 23.520 25.054 26.604 28.322 28.923 212,19 217,00
Eximbank 23.430 23.600 25.061 25,645 28.372 29.033 212,78 217,75
ACB 23.430 23.600 25.052 25.596 28.542 29.088 213,60 218,23
Sacombank 23.418 23.630 25.140 29.003 28.467 29.003 212,73 219,25
Techcombank 23.418 23.618 24.894 25.880 28.122 29.080 211,92 218,98
LienVietPostBank 23.430 23.600 24.961 25.941 28.361 29.330 211,80 222,95
DongA Bank 23.460 23.600 25.120 25.530 28.410 28.910 209,70 216,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.200
48.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.200
48.050
Vàng SJC 5c
47.200
48.050
Vàng nhẫn 9999
44.800
45.700
Vàng nữ trang 9999
44.300
45.400