Công ty Tài Chính Bưu Điện bổ nhiệm Tổng Giám đốc

08:20 | 18/11/2021

Được sự chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, HĐQT Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank, mã chứng khoán SSB) chính thức bổ nhiệm ông Vũ Đức Thắng - quyền Tổng Giám đốc Công ty TNHH MTV Tài chính Bưu điện (PTF) - công ty 100% vốn của SeABank, giữ chức vụ Tổng Giám đốc PTF từ tháng 11/2021. Sự kiện này đánh dấu thay đổi mang tính chiến lược tại PTF nhằm kiện toàn công tác quản trị và nhân sự mở đầu cho sự phát triển mới của PTF.

Ông Vũ Đức Thắng sinh năm 1976, đã có hơn 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính, tiêu dùng bán lẻ và gia nhập PTF từ tháng 7/2021với chức vụ Quyền Tổng Giám đốc.

cong ty tai chinh buu dien bo nhiem tong giam doc
Ông Vũ Đức Thắng

Trước đó, ông Thắng đã đảm nhiệm các chức vụ quản lý quan trọng ở nhiều công ty tài chính tiêu dùng như: Phó Tổng Giám đốc Công ty Tài chính MB Shinsei, Giám đốc Trung tâm Bán hàng trực tiếp Công ty FeCredit, Giám đốc Bán hàng kênh đối tác Công ty Home Credit.

Với kiến thức chuyên môn, phẩm chất cá nhân và những kinh nghiệm mà ông đã tích lũy sẽ góp phần cùng toàn thể CBNV Công ty tài chính PTF hoàn thành các mục tiêu kinh doanh đã đề ra, xây dựng và phát triển PTF vững mạnh.

Bên cạnh đó, nguyên Tổng Giám đốc PTF - ông Vũ Tuấn Minh tiếp tục tham gia điều hành PTF ở cương vị Phó Tổng Giám đốc. Với việc kiện toàn về bộ máy nhân sự lãnh đạo cấp cao cũng như không ngừng mở rộng mạng lưới hoạt động, đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ để phục vụ nhanh chóng nhu cầu tài chính của khách hàng, đầu tư số hóa hoạt động, PTF đã sẵn sàng bước vào giai đoạn phát triển mới mạnh mẽ, vững chắc và an toàn...

Cùng với việc duy trì tốc độ tăng trưởng ổn định và hỗ trợ tài chính kịp thời cho các khách hàng trong thời gian qua, tháng 10/2021, Công ty Tài chính PTF vinh dự được vinh danh trong "Top 100 thương hiệu mạnh Việt Nam 2021" ngay trong lần đầu tiên gửi hồ sơ tham dự.

Đây là danh hiệu uy tín trong nước do Tạp chí Kinh tế Việt Nam thuộc Hội Khoa học Kinh tế Việt Nam tổ chức thường niêm từ năm 2001 nhằm đánh giá và vinh danh những doanh nghiệp có thành tích xuất sắc trong hoạt động sản xuất kinh doanh, phát triển thương hiệu bền vững, góp phần nâng cao vị thế cạnh tranh cho thương hiệu quốc gia Việt Nam trên thương trường quốc tế. Giải thưởng là minh chứng rõ nét cho những nỗ lực phát triển không ngừng của PTF nhằm đem đến những dịch vụ, sản phẩm tốt nhất cho khách hàng.

P.Thu

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.975 23.285 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.005 23.285 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.980 23.280 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.965 23.260 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.030 23.240 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.010 23.230 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.005 23.405 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.009 23.295 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.010 23.260 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.040 23.230 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.250
69.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.250
69.250
Vàng SJC 5c
68.250
69.270
Vàng nhẫn 9999
53.800
54.800
Vàng nữ trang 9999
53.600
54.400