Cuộc sống đổi thay nhờ vốn ưu đãi

09:20 | 21/11/2019

Thời gian qua, Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) Chi nhánh Phú Thọ đã phối hợp với các chính quyền, hội đoàn thể các cấp trong tỉnh tuyên truyền chủ trương, chính sách, bổ sung nguồn tín dụng, giải ngân kịp thời vốn vay đến đúng đối tượng được hưởng thụ. 

Tăng nguồn lực cho tín dụng chính sách
Ấm lòng nơi biên cương
Hiệu quả từ chính sách tín dụng ưu đãi đặc thù

Đặc biệt, triển khai Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tín dụng chính sách xã hội được triển khai đồng bộ, từ 2014 đến nay đã có gần 50 ngàn lượt hộ nghèo, đối tượng chính sách được vay vốn với số tiền hơn 1.631 tỷ đồng, góp phần giúp 23.876 hộ vượt qua ngưỡng nghèo; Hơn 10 ngàn học sinh sinh viên được vay vốn trang trải học tập; 5.819 hộ, cơ sở sản xuất kinh doanh được vay vốn giải quyết việc làm góp phần hỗ trợ cho người lao động có việc làm ổn định, hộ gia đình và các cơ sở duy trì, phát triển sản xuất kinh doanh…

Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch UBND xã Yên Lãng, huyện Thanh Sơn (phải) phối hợp cùng cán bộ NHCSXH kiểm tra thực tế mô hình vay vốn phát triển sản xuất tại thôn Đông Thịnh

Hiện nay, kinh tế của tỉnh Phú Thọ ngày càng phát triển, đời sống người dân từng bước được nâng cao, góp phần đưa tỷ lệ hộ nghèo hàng năm đều giảm đáng kể, cuối năm 2014 là 9,89%, đến cuối 2018 giảm còn 7,09%.

Những hình ảnh của phóng viên Việt Linh đã mô tả sự hiệu quả của nguồn vốn tín dụng chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

Một buổi giao dịch cho vay tại điểm giao dịch xã Yên Lãng, huyện Thanh Sơn (Phú Thọ)
Gia đình ông Đinh Công Chính, dân tộc Mường ở xã Yên Lãng, huyện Thanh Sơn vay vốn chương trình hộ nghèo đầu tư chăn nuôi gia súc, cải tạo 3 sào ao nuôi cá, nhờ đó gia đình đã thoát nghèo
Nhờ vốn vay 40 triệu đồng chương trình cho vay hộ nghèo, gia đình bà Đinh Thị Xuyến, dân tộc Mường ở thôn Đông Thịnh, xã Yên Lãng, huyện Thanh Sơn có điều kiện đầu tư nuôi dê, trồng rừng, có vốn gia đình đầu tư nuôi bò
Hộ gia đình anh Nguyễn Bá Lương, ở xã Yên Lãng vay 40 triệu đồng chương trình hộ nghèo đầu tư chăn nuôi gia súc, gia cầm, mỗi năm bán hàng chục tấn lợn thịt và hàng ngàn con gà, vịt, gia đình có cơ hội thoát nghèo bền vững
Gia đình ông Hà Văn Chón, dân tộc Mường, thương binh hạng 3/4 ở khu Bến Đáng, xã Minh Đài, huyện Tân Sơn vay 20 triệu chương trình hộ sản xuất kinh doanh vùng khó khăn đầu tư nuôi bò, hiện gia đình có 2 bò sinh sản, 2 ha chè
Đại diện chính quyền xã Minh Đài và cán bộ ngân hàng kiểm tra mô hình vay vốn đầu tư trồng chè
Gia đình ông Ngô Thanh Bình, thôn Minh Tân, xã Minh Đài, huyện Tân Sơn vay 30 triệu chương trình giải quyết việc làm đầu tư mở cửa hàng buôn bán nhỏ, chăm sóc chè, gia đình có việc làm và thu nhập ổn định
Từ nguồn vốn 50 triệu đồng vốn địa phương ủy thác qua NHCXH, gia đình anh Phạm Thành Chung ở khu Đồng Tâm, xã Minh Đài, huyện Tân Sơn có điều kiện kinh doanh, sửa chữa máy nông nghiệp

Việt Linh

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.310 24.601 25.725 29.563 30.187 201,88 211,10
BIDV 23.170 23.310 24.945 25.709 29.697 30.302 203,03 210,54
VietinBank 23.174 23.324 24.860 25.695 29.626 30.266 206,86 211,86
Agribank 23.180 23.285 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.170 23.300 24.874 25.239 29.748 30.185 207,03 210,07
ACB 23.170 23.300 24.879 25.233 29.830 30.177 207,00 209,94
Sacombank 23.149 23.311 24.891 25.346 29.813 30.218 206,32 210,89
Techcombank 23.155 23.315 24.646 25.608 29.435 30.381 205,75 212,50
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.280 24.930 25.250 29.790 30.180 204,00 209,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.300
48.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.300
48.200
Vàng SJC 5c
47.300
48.220
Vàng nhẫn 9999
47.000
48.000
Vàng nữ trang 9999
46.700
48.000