Đà Nẵng tăng trưởng âm

15:32 | 30/06/2020

Sáng nay, ngày 30/6/2020, Cục Thống kê TP. Đà Nẵng tổ chức họp báo công bố số liệu thống kê kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm 2020. Theo đó, do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, 6 tháng qua, tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) thành phố tăng trưởng âm 3,61%.

Như vậy, Đà Nẵng là địa phương duy nhất trong 5 thành phố trực thuộc Trung ương có mức tăng trưởng âm trong 6 tháng đầu năm nay. Đây cũng là lần đầu tiên kinh tế thành phố tăng trưởng âm, kể từ thời điểm trở thành thành phố trực thuộc Trung ương vào tháng 1/1997.

da nang tang truong am
Kinh tế TP. Đà Nẵng đang gặp khó khăn do dịch bệnh.

Cụ thể, quy mô toàn nền kinh tế 6 tháng đầu năm ước đạt 51.072 tỷ đồng, giảm 917,6 tỷ đồng so với cùng kỳ năm 2019. Khu vực dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn nhưng bị ảnh hưởng sớm nhất và nhiều nhất nên hầu hết các ngành đều tăng trưởng âm. Quy mô giá trị tăng thêm của khu vực dịch vụ bị thu hẹp nhiều nhất (giảm 758,1 tỷ đồng so với cùng kỳ năm 2019).

Trong 6 tháng đầu năm, tổng tượng khách du lịch đến Đà Nẵng giảm rõ rệt, ước đạt 1,66 triệu lượt (giảm 49,1% so với cùng kỳ năm trước). Trong đó, khách quốc tế chỉ đạt 324 nghìn lượt, chỉ bằng 55,8 % so với cùng kỳ.

Trong thời gian qua, cũng do dịch Covid-19 khiến gần 1.300 doanh nghiệp ở TP. Đà Nẵng phải tạm ngừng hoạt động, tăng 50% so với cùng kỳ năm 2019. Trong đó, 12,6 nghìn lao động bị chấm dứt hợp đồng lao động; gần 60 nghìn lao động bi ngừng việc, nghỉ không lương

Bên cạnh đó, vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội 6 tháng đầu năm ước giảm 8,07%, nhưng vốn thực hiện thuộc khu vực kinh tế có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đạt 5.190 tỷ đồng, tăng hơn 86% so với cùng kỳ. 6 tháng đầu năm, TP. Đà Nẵng thu hút được hơn 135 triệu vốn FDI, giảm 75,1% so với cùng kỳ.

Theo ông Trần Văn Vũ, Cục trưởng Cục Thống kê Đà Nẵng, đứng trước bức tranh kinh tế u ám do Covid-19, Cục Thống kê cùng các đơn vị liên quan đã lên xây dựng 3 kịch bản cho kinh tế Đà Nẵng 6 tháng cuối năm 2020 và sẽ trình HĐND thành phố thảo luận, thông qua kịch bản chính thức vào kỳ họp HĐND sắp được tổ chức. Từ kịch bản được lựa chọn thông qua, Đà Nẵng sẽ lấy làm căn cứ để đẩy mạnh các hoạt động khôi phục kinh tế.

Trong đó, quan trọng nhất vẫn là tiếp tục đẩy mạnh hỗ trợ doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa, các hộ kinh doanh cá thể bị ảnh hưởng nặng nề bởi dịch Covid-19 trong việc tìm thị trường nhập khẩu nguyên, nhiên, vật liệu, phụ tùng, linh kiện thay thế, tháo gỡ khó khăn, bảo đảm hoạt động sản xuất kinh doanh; duy trì ổn định sản xuất kinh doanh, hạn chế thấp nhất suy giảm tăng trưởng kinh tế, đặc biệt trong lĩnh vực dịch vụ; có các cảnh báo về thiên tai, rủi ro, cũng như thực hiện tốt các vấn đề an sinh xã hội...

N.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.290 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.105 23.285 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.101 23.281 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.100 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.100 23.270 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.100 23.270 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.093 23..303 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.081 23.310 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.110 23.270 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.130 23.260 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
50.050
50.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
50.050
50.450
Vàng SJC 5c
50.050
50.470
Vàng nhẫn 9999
49.850
50.400
Vàng nữ trang 9999
49.500
50.250