Đề xuất hỗ trợ đầu tư kho lạnh trữ hàng

09:55 | 06/04/2020

Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu thủy sản Việt Nam (VASEP) vừa có công văn số 35/2020/CV-VASEP gửi Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NN&PTNT) Nguyễn Xuân Cường, đề xuất miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp và hỗ trợ lãi suất cho doanh nghiệp đầu tư kho lạnh trữ hàng.

Theo VASEP, hệ thống kho lạnh trữ hàng là một mắt xích cốt lõi quan trọng đối với cả chuỗi sản xuất và xuất khẩu thủy sản của Việt Nam, nhất là trong bối cảnh đại dịch như hiện nay và với tầm nhìn chiến lược cho ngành này trong tương lai.

Tuy nhiên, tại Việt Nam hiện đang thiếu kho lạnh trầm trọng khiến các doanh nghiệp trong ngành không thể thu mua được hơn nguồn nguyên liệu tôm cá mà bà con nông - ngư dân sản xuất ra; cũng như khó có thể trữ được nguồn hàng lớn để chủ động khi nhu cầu phục hồi trở lại.

Một khó khăn lớn ảnh hưởng tới việc phát triển các kho lạnh trữ thủy sản là chi phí đầu tư khá lớn, đại diện VASEP lý giải.

Ảnh minh họa

Chính vì vậy, hiệp hội này đề nghị Bộ trưởng Bộ NN&PTNT kiến nghị với Thủ tướng Chính phủ và NHNN có chính sách hỗ trợ. Cụ thể, hỗ trợ lãi suất 0% trong 2 năm đầu và giảm lãi suất 50% trong 4 năm tiếp theo đối với các khoản cho vay dài hạn để đầu tư xây dựng kho lạnh tồn trữ với các kho lạnh có công suất tối thiểu là 5.000 pallet trở lên. Đồng thời, hỗ trợ giảm 50% thuế thu nhập doanh nghiệp cho 2 năm đầu khi các kho lạnh kể trên đi vào vận hành, ông Trương Đình Hòe, Tổng thư ký VASEP cho biết.

Thêm vào đó, hiện tình trạng ngập mặn tại các tỉnh ĐBSCL cũng đang ảnh hưởng lớn đến việc nuôi trồng nguyên liệu thủy sản cho chế biến và xuất khẩu. Giá tôm và cá tra nguyên liệu tại khu vực này giảm mạnh do người nuôi sợ giá tiếp tục giảm sâu nên thu hoạch sớm. Trong khi đó, doanh nghiệp phải tạm thời ngưng mua nguyên liệu vì các đơn hàng bị hoãn, hủy và không có các đơn hàng mới. Cùng với đó, hầu hết các kho lạnh của doanh nghiệp đã đầy hàng tồn kho nên không chứa được nguyên liệu mới.

Trước tình hình này, nhiều doanh nghiệp tại ĐBSCL đã phải chuyển qua thuê kho lạnh ở miền Trung để trữ nguyên liệu tôm và hỗ trợ mua tôm nguyên liệu cho người dân.

Trong thời gian tới, khi dịch Covid-19 được kiểm soát, hoạt động sản xuất - xuất khẩu được phục hồi thì nguồn nguyên liệu hiện có cũng chỉ có thể đáp ứng được 50% - 70% nhu cầu sản xuất.

Trong 2 tháng đầu năm 2020, kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc giảm mạnh 44%, nhưng từ đầu tháng 3, quốc gia này đã dần có các đơn hàng trở lại. Kim ngạch xuất khẩu sang EU cũng giảm mạnh 20%, các thị trường khác như ASEAN, Hàn Quốc giảm lần lượt 4% và 9% so với cùng kỳ năm ngoái.

Trước đó, VASEP cũng đã kiến nghị với Bộ NN&PTNT các biện pháp nhằm giúp doanh nghiệp thủy sản tháo gỡ các khó khăn tạm thời hiện nay thông qua việc tăng mức hỗ trợ.

Viết Mạnh

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.350 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.170 23.350 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.160 23.350 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.180 23.330 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.160 23.330 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.175 23.345 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.164 23..374 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.160 23.360 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.160 23.330 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.200 23.330 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.420
48.790
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.420
48.770
Vàng SJC 5c
48.420
48.790
Vàng nhẫn 9999
47.550
48.200
Vàng nữ trang 9999
47.200
48.000