Điểm lại thông tin kinh tế ngày 12/3

08:06 | 13/04/2021

Ngày 12/04, lãi suất chào bình quân LNH VND tăng khá mạnh 0,06 – 0,09 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống so với phiên cuối tuần trước, chốt phiên ở mức: ON 0,41%; 1W 0,50%; 2W 0,60% và 1M 0,80%; Thị trường chứng khoán diễn biến tích cực, nhiều cổ phiếu vốn hóa lớn tăng điểm. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 20,79 điểm (+1,69%) lên 1.252,45 điểm...

diem lai thong tin kinh te ngay 123 113519 Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 5-9/4
diem lai thong tin kinh te ngay 123 113519 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 8/4

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 12/04, tỷ giá trung tâm được NHNN niêm yết ở mức 23.218 VND/USD, tăng nhẹ 04 đồng so với phiên cuối tuần trước. Tỷ giá mua kỳ hạn 6 tháng được giữ nguyên niêm yết ở mức 23.125 VND/USD. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.865 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá. Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.090 VND/USD, tăng mạnh 25 đồng so với phiên 09/04. Tỷ giá trên thị trường tự do giảm 15 đồng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.730 - 23.780 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 12/04, lãi suất chào bình quân LNH VND tăng khá mạnh 0,06 – 0,09 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống so với phiên cuối tuần trước, chốt phiên ở mức: ON 0,41%; 1W 0,50%; 2W 0,60% và 1M 0,80%. Lãi suất chào bình quân LNH USD giữ nguyên ở hầu hết các kỳ hạn ngoại trừ giảm 0,01 đpt ở kỳ hạn 1M, giao dịch tại: ON 0,15%; 1W 0,19%; 2W 0,25%, 1M 0,34%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp giảm ở kỳ hạn 5Y trong khi tăng ở các kỳ hạn còn lại, chốt phiên tại: 3Y 0,68%; 5Y 1,15%; 7Y 1,51%; 10Y 2,41%; 15Y 2,62%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không có khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, thị trường chứng khoán diễn biến tích cực, nhiều cổ phiếu vốn hóa lớn tăng điểm. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 20,79 điểm (+1,69%) lên 1.252,45 điểm; HNX-Index tăng 1,74 điểm (+0,59%) lên 295,33 điểm; UPCoM-Index tăng 1,09 điểm (+1,31%) lên 84,01 điểm. Thanh khoản thị trường tăng vọt với tổng giá trị giao dịch đạt gần 25.800 tỷ đồng. Khối ngoại bán ròng nhẹ gần 41 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Theo Tổng cục Hải quan, tháng 3/2021 cán cân thương mại hàng hóa cả nước thặng dư 1,17 tỷ USD, đưa mức thặng dư lũy kế 3 tháng đầu năm lên 2,79 tỷ. Trong đó, kim ngạch xuất khẩu tháng 3 đạt 29,63 tỷ USD, tăng 46,8% so với tháng 2, nhập khẩu đạt 28,46 tỷ, tăng 37,8%. Lũy kế từ đầu năm đến cuối tháng 3, kim ngạch xuất khẩu đạt 78,4 tỷ USD, tăng 23,7% so với cùng kỳ 2020, nhập khẩu đạt 75,61 tỷ, tăng 26,8%.

Theo Liên Bộ Công thương – Tài chính, từ ngày 12/04/2021, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường được điều chỉnh giảm nhẹ. Cụ thể, giá xăng dầu được điều chỉnh như sau: Giá xăng E5 RON 92 giảm 45 đồng, còn tối đa 17.806 đồng/lít; Giá xăng RON 95 giảm 76 đồng, xuống còn là 18.970 đồng/lít; Dầu diesel giảm 102 đồng, còn 14.141 đồng/lít; Dầu hoả hạ 177 đồng, còn 12.827 đồng/lít; Dầu madut về tối đa 13.687 đồng/kg, giảm 70 đồng.

Tin quốc tế

Doanh số bán lẻ tại khu vực Eurozone tăng 3,0% m/m trong tháng 2 sau khi giảm mạnh 5,2% tháng trước đó, vượt qua mức tăng 1,3% theo dự báo. Tại EU27, mức tăng là 2,9% sau khi giảm 4,6%.

Chỉ số giá sản xuất PPI toàn phần của Nhật Bản tăng 1,0% y/y trong tháng 3, trái với mức giảm 0,6% của tháng trước đó, đồng thời tích cực hơn so với mức tăng 0,5% theo kỳ vọng.

Tỷ giá ngày 12/04: USD = 0.840 EUR (-0.11% d/d); EUR = 1.191 USD (0.11% d/d); USD = 0.728 GBP (-0.23% d/d); GBP = 1.374 USD (0.23% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.050 23.360 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.050 23.330 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.040 23.340 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.050 23.350 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.080 23.300 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.080 23.290 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.080 23.600 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.049 23.340 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.100 23.345 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.130 23.320 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
69.000
69.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
69.000
69.900
Vàng SJC 5c
69.000
69.920
Vàng nhẫn 9999
54.400
55.300
Vàng nữ trang 9999
54.100
54.900