Điểm lại thông tin kinh tế ngày 8/4

09:03 | 09/04/2021

Ngày 08/04, lãi suất chào bình quân LNH VND tăng trở lại 0,02 – 0,04 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống so với phiên trước đó, chốt phiên ở mức: ON 0,31%; 1W 0,42%; 2W 0,52% và 1M 0,71%; Ap lực bán bao trùm, nhiều cổ phiếu giảm giá khiến VN-Index chốt phiên giảm điểm, chấm dứt 8 phiên tăng liên tiếp. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm 7,49 điểm (-0,60%) xuống 1.234,89 điểm...

diem lai thong tin kinh te ngay 84 113422 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 7/4
diem lai thong tin kinh te ngay 84 113422 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 6/4
diem lai thong tin kinh te ngay 84 113422 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 5/4

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 08/04, tỷ giá trung tâm được NHNN niêm yết ở mức 23.221 VND/USD, tiếp tục giảm 08 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua kỳ hạn 6 tháng được giữ nguyên niêm yết ở mức 23.125 VND/USD. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.868 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá. Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.080 VND/USD, giảm tiếp 08 đồng so với phiên 07/04. Tỷ giá trên thị trường tự do tăng nhẹ 10 đồng ở chiều mua vào và 20 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.790 - 23.820 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 08/04, lãi suất chào bình quân LNH VND tăng trở lại 0,02 – 0,04 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống so với phiên trước đó, chốt phiên ở mức: ON 0,31%; 1W 0,42%; 2W 0,52% và 1M 0,71%. Lãi suất chào bình quân LNH USD giữ nguyên ở hầu hết các kỳ hạn ngoại trừ tăng 0,01 đpt ở kỳ hạn ON, giao dịch tại: ON 0,15%; 1W 0,19%; 2W 0,24%, 1M 0,34%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp đi ngang ở kỳ hạn 3Y trong khi tăng ở các kỳ hạn 5Y và 10Y, giảm ở các kỳ hạn 7Y và 15Y, chốt phiên tại: 3Y 0,66%; 5Y 1,15%; 7Y 1,51%; 10Y 2,40%; 15Y 2,60%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không có khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, áp lực bán bao trùm, nhiều cổ phiếu giảm giá khiến VN-Index chốt phiên giảm điểm, chấm dứt 8 phiên tăng liên tiếp. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm 7,49 điểm (-0,60%) xuống 1.234,89 điểm; HNX-Index tăng 0,91 điểm (+0,31%) lên 293,75 điểm; UPCoM-Index tăng 0,51 điểm (+0,62%) lên 83,07 điểm. Thanh khoản thị trường giảm so với phiên trước đó với tổng giá trị giao dịch trên 18.600 tỷ đồng. Khối ngoại bán ròng phiên thứ 3 liên tiếp nhưng chỉ với khối lượng hơn 17 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Theo Bộ Tài chính, tổng thu NSNN thực hiện quý I/2021 ước đạt 403,7 nghìn tỷ đồng, bằng 30,1% dự toán, tăng 0,3% so cùng kỳ năm 2020. Trong đó: Thu nội địa: thực hiện đạt 340,2 nghìn tỷ đồng, bằng 30% dự toán, tăng 1,2% so cùng kỳ năm 2020; Thu từ dầu thô: thực hiện đạt 8 nghìn tỷ đồng, bằng 34,6% dự toán; Thu cân đối từ hoạt động XNK: thực hiện đạt 54,9 nghìn tỷ đồng, bằng 30,8% dự toán, tăng 9,7% so cùng kỳ năm 2020. Tổng chi NSNN quý I ước đạt 341,9 nghìn tỷ đồng, bằng 20,3% dự toán, tăng 0,2% so cùng kỳ năm 2020; trong đó: chi đầu tư phát triển đạt 60,8 nghìn tỷ đồng, bằng 12,7% dự toán, giảm 1,4%; chi trả nợ lãi đạt 31 nghìn tỷ đồng, bằng 28,2% dự toán, giảm 5,2%; chi thường xuyên đạt 249,9 nghìn tỷ đồng, bằng 24,1% dự toán, tăng 1,6% so với cùng kỳ năm 2020.

Tin quốc tế

Bộ Lao động Mỹ cho biết số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu tại nước này được ghi nhận ở mức 744 nghìn đơn trong tuần kết thúc ngày 03/04, tăng nhẹ so với mức 728 nghìn của tuần trước đó và trái với dự báo giảm xuống còn 682 nghìn đơn.

IHS Markit cho biết PMI lĩnh vực xây dựng tại nước Anh ở mức 61,7 điểm trong tháng 3, tăng mạnh so với mức 53,3 điểm của tháng trước đó, đồng thời vượt qua ngưỡng 55,0 điểm theo kỳ vọng.

Cán cân vãng lai của Nhật Bản thặng dư 1,79 nghìn tỷ JPY trong tháng 2, cao hơn mức thặng dư 1,50 nghìn tỷ của tháng trước đó và vượt mạnh so với kỳ vọng thặng dư chỉ 1,02 nghìn tỷ. Tiếp theo, niềm tin tiêu dùng của nước Nhật được ghi nhận ở mức 36,1 điểm trong tháng 3, tăng lên từ mức 33,8 điểm của tháng 2 và vượt qua mức 35,6 điểm theo dự báo.

Tỷ giá ngày 08/04: USD = 0.843 EUR (0.04% d/d); EUR = 1.187 USD (-0.04% d/d); USD = 0.727 GBP (-0.13% d/d); GBP = 1.375 USD (0.13% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.660 22.860 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.638 22.858 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.655 22.867 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.645 22.855 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
57.050
57.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
57.050
57.750
Vàng SJC 5c
57.050
57.770
Vàng nhẫn 9999
50.850
51.550
Vàng nữ trang 9999
50.450
51.250