Điểm lại thông tin kinh tế ngày 12/7

08:04 | 13/07/2021

Thị trường chứng khoán Việt Nam giảm điểm mạnh ở tất cả các sàn giao dịch. Hết phiên, VN-Index giảm 50,84 điểm (-3,77%) xuống 1.296,30 điểm là thông tin kinh tế nổi bật ngày 12/7.

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 12/07, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.198 VND/USD, giảm 03 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua kỳ hạn 6 tháng được giữ nguyên niêm yết ở mức 22.975 VND/USD.

Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.844 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá. Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.020 VND/USD, tăng mạnh 15 đồng so với phiên 09/07. Tỷ giá trên thị trường tự do giảm 50 đồng ở chiều mua vào trong khi không đổi ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.250 - 23.300 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 12/07, lãi suất chào bình quân LNH VND giảm 0,01 – 0,02 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống, cụ thể: ON 0,98%; 1W 1,10%; 2W 1,23% và 1M 1,40%. Lãi suất chào bình quân LNH USD tăng 0,01 đpt ở hầu hết các kỳ hạn ngoại trừ đi ngang ở kỳ hạn ON, giao dịch tại: ON 0,15%; 1W 0,19%; 2W 0,24%, 1M 0,33%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp giảm ở kỳ hạn 5Y trong khi giữ nguyên ở kỳ hạn 15Y và tăng ở các kỳ hạn còn lại, giao dịch tại: 3Y 0,88%; 5Y 1,07%; 7Y 1,34%; 10Y 2,18%; 15Y 2,46%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu ở kênh này, khối lượng lưu hành hiện tại vẫn ở 52,8 tỷ đồng.

Thị trường TPCP: Ngày 12/07, NHCSXH huy động thành công 1.500/2.000 tỷ đồng TPCPBL gọi thầu (tỷ lệ trúng thầu 75%). Trong đó, kỳ hạn 10 năm huy động được toàn bộ 1.000 tỷ đồng, kỳ hạn 15 năm huy động 500/1.000 tỷ đồng.

Lãi suất trúng thầu kỳ hạn 10 năm tại 2,5%/năm và kỳ hạn 15 năm tại 2,59%/năm, lần lượt thấp hơn so với mức 2,75%/năm và 2,9%/năm của phiên đấu thầu gần nhất trước đó là ngày 04/12/2020.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, thị trường chứng khoán Việt Nam giảm điểm mạnh ở tất cả các sàn giao dịch. Hết phiên, VN-Index giảm 50,84 điểm (-3,77%) xuống 1.296,30 điểm; HNX-Index giảm 13,75 điểm (-4,48%) xuống 292,98 điểm; UPCoM-Index giảm 3,19 điểm (-3,66%) xuống 83,89 điểm. Thanh khoản thị trường ở mức rất cao, đạt gần 37.000 tỷ VND. Khối ngoại mua ròng khoảng 1.400 tỷ VND trên cả ba sàn.

Theo liên Bộ Công thương – Tài chính, từ ngày 12/07/2021, giá xăng dầu được điều chỉnh tăng so với mức giá trước đó. Cụ thể, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường như sau: Xăng E5RON92: không cao hơn 20.610 đồng/lít, tăng 850 đồng/lít so với giá hiện hành; Xăng RON95-III: không cao hơn 21.783 đồng/lít, tăng 867 đồng/lít; Dầu diesel 0.05S: không cao hơn 16.537 đồng/lít, tăng 418 đồng/lít; Dầu hỏa: không cao hơn 15.503 đồng/lít, tăng 452 đồng/lít; Dầu mazut 180CST 3.5S: không cao hơn 15.670 đồng/kg, tăng 221 đồng/kg.

Tin quốc tế

Chủ tịch NHTW châu Âu Christine Lagarde ngày hôm qua cho biết các hướng dẫn mới về CSTT của ECB sẽ được công bố trong 10 ngày nữa, đồng thời báo hiệu cơ quan này có thể tung ra biện pháp hỗ trợ cho năm 2022, sau khi chương trình mua trái phiếu khẩn cấp hiện tại kết thúc. Bên cạnh đó vị Chủ tịch ECB cho rằng không nên cổ vũ cho những kỳ vọng ECB sẽ rút lại các chính sách nới lỏng trong vài tuần hay vài tháng tới.

Chỉ số giá bán buôn WPI của nước Đức tăng 1,5% m/m trong tháng 6, nối tiếp đà tăng 1,7% của tháng trước đó và vượt qua mức tăng 0,9% theo kỳ vọng. So với cùng kỳ năm 2020, chỉ số WPI của nước này đã tăng tới 10,7%; là mức tăng y/y lớn nhất kể từ năm 1981.

Giá trị đơn đặt hàng máy móc lõi tại Nhật Bản tăng mạnh 7,8% m/m trong tháng 5, nối tiếp đà tăng 0,6% của tháng trước đó và tích cực hơn rất nhiều so với kỳ vọng chỉ tăng 2,5%. Tiếp theo, chỉ số giá sản xuất PPI tại quốc gia này tăng 5,0% y/y trong tháng 6, gần bằng mức tăng 5,1% của tháng 5 và cao hơn so với dự báo ở mức 4,8%. So với cùng kỳ năm trước, chỉ số giá sản xuất tại Nhật đã tăng tới 28%.

Reuters cho biết NHTW Trung Quốc PBoC vào thứ Sáu ngày 09/07 đã thông báo cắt giảm TLDTBB ở mức 0,5 đpt cho hầu hết các NHTW của nước này, xuống còn 8,9%; có hiệu lực kể từ ngày 15/07, không áp dụng đối với các NHTM có TLDTBB từ 5,0% trở xuống. Động thái này của PBoC nhằm bơm khoảng 1.000 tỷ CNY (154 tỷ USD) vốn trung – dài hạn vào nền kinh tế, sau khi nhiều lĩnh vực vĩ mô cho thấy sự chững lại trong quá trình hồi phục sau đại dịch.

Tỷ giá ngày 12/07: USD = 0.843 EUR (0.12% d/d); EUR = 1.186 USD (-0.12% d/d); USD = 0.720 GBP (0.14% d/d); GBP = 1.388 USD (-0.14% d/d).

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.655 22.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.636 22.856 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.653 22.865 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.642 22.852 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.900
56.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.900
56.600
Vàng SJC 5c
55.900
56.620
Vàng nhẫn 9999
50.200
51.100
Vàng nữ trang 9999
49.800
50.800