Điểm lại thông tin kinh tế ngày 12/7

08:28 | 13/07/2022

Tỷ giá trung tâm ở mức 23.183 VND/USD, tăng 13 đồng so với phiên đầu tuần; VN-Index tăng 19,53 điểm (+1,69%) đạt mức 1.174,82 điểm... là những thông tin kinh tế đáng chú ý ngày 12/7.

diem lai thong tin kinh te ngay 127 129118 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 11/7
diem lai thong tin kinh te ngay 127 129118 Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 4-8/7

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 12/07, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.183 VND/USD, tăng 13 đồng so với phiên đầu tuần. Tỷ giá mua và bán giao ngay được giữ nguyên niêm yết lần lượt ở mức 22.550 VND/USD và 23.400 VND/USD.

Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên với mức 23.395 VND/USD, tăng mạnh 44 đồng so với phiên 11/07. Tỷ giá trên thị trường tự do tăng mạnh 80 đồng ở chiều mua vào 70 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 24.120 VND/USD và 24.220 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 12/07, lãi suất chào bình quân LNH VND tăng 0,02 đpt ở kỳ hạn ON trong khi giảm 0,02 - 0,07 đpt ở các kỳ hạn còn lại từ 1M trở xuống so với phiên đầu tuần, cụ thể: ON 0,76%; 1W 1,34%; 2W 1,67% và 1M 2,17%.

Lãi suất chào bình quân LNH USD đi ngang ở hầu hết các kỳ hạn ngoại trừ tăng 0,01 đpt ở kỳ hạn 1M; giao dịch tại: ON 1,69%; 1W 1,80%; 2W 1,91%, 1M 2,03%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp giảm ở các kỳ hạn 3Y và 15Y trong khi giảm ở các kỳ hạn còn lại, cụ thể: 3Y 2,35%; 5Y 2,38%; 7Y 3,0%; 10Y 3,24%; 15Y 3,47%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Hôm qua, NHNN chào thầu 5.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố, kỳ hạn 14 ngày, lãi suất 2,50%. Có 213,46 tỷ đồng trúng thầu, trong khi có 332,76 tỷ đồng đáo hạn. NHNN chào tín phiếu NHNN kỳ hạn 14 ngày và 28 ngày. Có 1.999,9 tỷ đồng trúng thầu với kỳ hạn 14 ngày, lãi suất 0,9% và 8.999,9 tỷ đồng trúng thầu kỳ hạn 28 ngày, lãi suất 1,5%; có 11.000 tỷ đồng tín phiếu đáo hạn.

Như vậy, NHNN hút ròng 119,10 tỷ VND từ thị trường qua kênh thị trường mở, khối lượng lưu hành trên kênh cầm cố ở mức 1.926,3 tỷ VND, tín phiếu ở mức 187.624,2 tỷ VND.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, nhóm cố phiếu vốn hóa vừa và nhỏ tăng áp đảo, giúp thị trường giao dịch trong sắc xanh gần suốt phiên. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 19,53 điểm (+1,69%) đạt mức 1.174,82 điểm; HNX-Index cũng tăng 5,06 điểm (+1,83%) lên 281,99 điểm; UPCoM-Index nhích nhẹ 0,53 điểm (+0,61%) lên mức 86,78 điểm. Thanh khoản thị trường giảm nhẹ so với phiên trước đó, giá trị giao dịch đạt gần 12,500 tỷ VND. Khối ngoại bán ròng 317 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Ngày 11/07, Phó Thủ tướng Lê Minh Khái đã ký ban hành Nghị quyết 86/NQ-CP của Chính phủ về phát triển thị trường vốn an toàn, minh bạch, hiệu quả, bền vững nhằm ổn định kinh tế vĩ mô, huy động nguồn lực phát triển kinh tế-xã hội. Theo Nghị quyết, đến hết năm 2025, phấn đấu đạt một số mục tiêu, chỉ tiêu theo chiến lược phát triển tài chính, cụ thể như sau: Quy mô vốn hóa thị trường cổ phiếu đạt 100% GDP, dư nợ thị trường trái phiếu đạt tối thiểu 47% GDP, trong đó dư nợ trái phiếu doanh nghiệp đạt tối thiểu 20% GDP.

Tin quốc tế

Một số quan chức Fed có ý kiến trái chiều về đà tăng LSCS. Cụ thể, Chủ tịch Fed khu vực Kansas Esther George nhận định iệc thắt chặt chính sách tiền tệ quá vội vã có thể phản tác dụng. Theo vị quan chức này, các hộ gia đình có thể khó thích nghi với đà tăng của lãi suất.

Một quan chức khác của Fed, ông Christopher Waller cho rằng, mức tăng 75 điểm cơ bản vào giữa tháng 7 là hợp lý, và có thể tăng thêm 50 điểm vào tháng 9. Sau đó, Fed nên có thể quan sát thị trường để cân nhắc điều chỉnh mức tăng chỉ còn 25 điểm.

Chủ tịch Fed khu vực St.Louis James Bullard cũng đồng ý với ý kiến của ông Waller, tin rằng cách tốt nhất là tăng lãi suất ngay bây giờ rồi sau đó đánh giá các tác động, mức LSCS của Fed nên đạt 3,5% vào thời điểm cuối năm nay.

Tổ chức ZEW khảo sát cho biết chỉ số niềm tin kinh tế tại Eurozone ở mức -51,1 điểm trong tháng 7, giảm mạnh xuống từ mức -28,0 điểm của tháng 6, sâu hơn nhiều so với mức -39,0 điểm theo dự báo. Đây là mức bi quan nặng nề nhất của thị trường này kể từ tháng 12/2011.

Tỷ giá ngày 12/07: USD = 0.996 EUR (0.03% d/d); EUR = 1.004 USD (-0.03% d/d); USD = 0.841 GBP (0.03% d/d); GBP = 1.189 USD (-0.03% d/d); GBP = 1.184 EUR (0.0% d/d); EUR = 0.844 GBP (0.0% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.970 24.280 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.960 24.240 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.990 24.290 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.980 24.280 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.980 24.620 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.950 24.300 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.960 24.230 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.978 24.280 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.980 24.550 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 24.010 24.300 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.300
67.170
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.300
67.150
Vàng SJC 5c
66.300
67.170
Vàng nhẫn 9999
53.400
54.400
Vàng nữ trang 9999
53.200
54.000