Điểm lại thông tin kinh tế ngày 1/3

08:00 | 02/03/2022

Tỷ giá trung tâm ở mức 23.137 VND/USD, giảm tiếp 03 đồng so với phiên đầu tuần; VN-Index tăng 8,65 điểm lên 1.498,78 điểm (+0,58%), hay giá xăng dầu trong nước đã có lần tăng thứ 6 liên tiếp... đó là một số thông tin kinh tế đáng chú ý trong ngày 1/3.

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 28/2
Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 21-25/2

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 01/03, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.137 VND/USD, giảm tiếp 03 đồng so với phiên đầu tuần. Tỷ giá mua giao ngay và tỷ giá bán kỳ hạn 3 tháng được NHNN giữ nguyên niêm yết lần lượt ở mức 22.550 VND/USD và 23.050 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng (LNH), tỷ giá chốt phiên ở mức 22.790 VND/USD, giảm 05 đồng so với phiên 28/02. Tỷ giá trên thị trường tự do tăng 40 đồng ở chiều mua vào và 20 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.470 VND/USD và 23.550 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 01/03, lãi suất chào bình quân LNH VND tăng trở lại 0,02 – 0,05 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống so với phiên đầu tuần, cụ thể: ON 2,55; 1W 2,63%; 2W 2,60 và 1M 2,48%. Lãi suất chào bình quân LNH USD đi ngang ở các kỳ hạn ngắn trong khi tăng 0,01 – 0,02 đpt ở các kỳ hạn 2W và 1M; giao dịch tại: ON 0,15%; 1W 0,20%; 2W 0,26%, 1M 0,33%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp tiếp tục tăng mạnh ở tất cả các kỳ hạn, cụ thể: 3Y 1,48%; 5Y 1,51%; 7Y 1,67%; 10Y 2,26%; 15Y 2,60%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN chào thầu 10.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 14 ngày, lãi suất 2,50%. Có 678,12 tỷ đồng trúng thầu, trong ngày không có khối lượng đáo hạn. Như vậy, NHNN bơm ròng 678.12 tỷ đồng ra thị trường, đưa khối lượng lưu hành trên kênh này tăng lên mức 3.474,12 tỷ đồng.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, áp lực chốt lời chiếm ưu thế trong nhóm cổ phiếu vốn hóa lớn, tuy nhiên thị trường vẫn giao dịch trên mốc tham chiếu. Chốt phiên, VN-Index tăng 8,65 điểm lên 1.498,78 điểm (+0,58%); HNX-Index tăng 3,14 điểm (+0,71%) lên 443,56 điểm; UPCoM-Index tăng 0,18 điểm (+0,16%) lên 112,38 điểm. Thanh khoản thị trường tăng so với phiên trước đó với tổng giá trị giao dịch đạt gần 31.300 tỷ VND. Khối ngoại quay trở lại mua ròng hơn 121 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Ngày 01/03, Liên Bộ Công Thương - Tài chính đã điều chỉnh giá bán lẻ các mặt hàng xăng dầu. Theo đó, giá xăng RON95 tăng 550 đồng/lít, lên mức 26.830 đồng/lít; xăng E5RON92 tăng 540 đồng/lít, lên mức 26.070 đồng/lít; dầu diesel tăng 510 đồng/lít, có giá bán 21.310 đồng/lít, dầu hỏa tăng 470 đồng/lít lên mức 19.970 đồng/lít; dầu mazut tăng 530 đồng/kg, có giá bán 18.460 đồng/kg. Như vậy, giá xăng dầu trong nước đã có lần tăng thứ 6 liên tiếp từ thời điểm tháng 12/2021 đến nay.

Tin quốc tế

Viện Quản lý Cung ứng ISM Mỹ cho biết PMI lĩnh vực sản xuất của nước này ở mức 58,6% trong tháng 2, tăng lên từ mức 57,6% của tháng trước đó, đồng thời vượt qua mức 58,0% theo dự báo.

Văn phòng Thống kê Liên bang Đức Destatis cho biết CPI tại nước này tăng 0,9% m/m trong tháng 2, nối tiếp đà tăng 0,4% của tháng trước đó và vượt qua mức tăng 0,8% theo dự báo. Theo đó, CPI của Đức trong tháng vừa qua đã tăng tới 5,1% so cùng kỳ năm trước.

Ngày 01/03, Ngân hàng Trung ương Úc (RBA) cho rằng nền kinh tế quốc nội Úc đang tiếp tục quá trình phục hồi trong đại dịch, tuy nhiên tình hình chiến tranh tại Ukraine nổi lên là một yếu tố bất ổn rất lớn. Lạm phát trên thế giới có thể tăng vọt do hậu quả của cuộc chiến tranh này. Tại Úc, tất cả các chỉ số vĩ mô như tỷ lệ lạm phát, tỷ lệ thất nghiệp, tiền lương của người lao động, và tình trạng hệ thống tài chính đều đang có diễn biến tích cực.

Theo đó, RBA quyết định giữ LSCS ở mức thấp 0,1%; không thay đổi so với trước. Bên cạnh đó, RBA cam kết sẽ duy trì chính sách hỗ trợ tối đa cho mục tiêu toàn dụng nhân công và đạt được lạm phát trung hạn ở mức 2,0% - 3,0%. 

Tỷ giá ngày 01/03: USD = 0.899 EUR (0.83% d/d); EUR = 1.113 USD (-0.83% d/d); USD = 0.751 GBP (0.73% d/d); GBP = 1.332 USD (-0.73% d/d); GBP = 1.197 EUR (0.10% d/d); EUR = 0.835 GBP (-0.10% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.210 23.520 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.225 23.505 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.220 23.520 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.200 23.490 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.260 23.480 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.250 23.480 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.255 23.707 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.234 23.520 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.210 23.490 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.280 23.530 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
67.650
68.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
67.650
68.250
Vàng SJC 5c
67.650
68.270
Vàng nhẫn 9999
52.200
53.150
Vàng nữ trang 9999
52.050
52.750