Điểm lại thông tin kinh tế ngày 28/2

07:57 | 01/03/2022

Bình quân 2 tháng đầu năm 2022, CPI tăng 1,68% so với cùng kỳ năm trước; lạm phát cơ bản tăng 0,67%. Trong mức tăng 1% của CPI tháng 02/2022 so với tháng trước có 10 nhóm hàng hóa và dịch vụ có chỉ số giá tăng và 1 nhóm hàng có chỉ số giá giảm; NHNN chào thầu 10.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 14 ngày, lãi suất 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, có 520 tỷ đồng đáo hạn. Như vậy, NHNN hút ròng 520 tỷ đồng từ thị trường, đưa khối lượng lưu hành trên kênh này giảm xuống còn 2.796 tỷ đồng... là những thông tin kinh tế nổi bật ngày 28/2.

diem lai thong tin kinh te ngay 282 Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 21-25/2
diem lai thong tin kinh te ngay 282 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 24/2

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 28/02, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.140 VND/USD, giảm 06 đồng so với phiên cuối tuần trước. Tỷ giá mua giao ngay và tỷ giá bán kỳ hạn 3 tháng được NHNN giữ nguyên niêm yết lần lượt ở mức 22.550 VND/USD và 23.050 VND/USD.

Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 22.795 VND/USD, giảm mạnh 35 đồng so với phiên 25/02. Tỷ giá trên thị trường tự do giảm 50 đồng ở chiều mua vào và 20 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.430 VND/USD và 23.530 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 28/02, lãi suất chào bình quân LNH VND giảm 0,04 – 0,07 đpt ở các kỳ hạn ngắn trong khi đi ngang ở kỳ hạn 1M so với phiên cuối tuần trước, cụ thể: ON 2,50; 1W 2,59%; 2W 2,57 và 1M 2,46%. Lãi suất chào bình quân LNH USD đi ngang ở hầu hết các kỳ hạn ngoại trừ giảm 0,01 đpt ở kỳ hạn 1M; giao dịch tại: ON 0,15%; 1W 0,20%; 2W 0,25%, 1M 0,31%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp tăng mạnh ở tất cả các kỳ hạn, cụ thể: 3Y 1,37%; 5Y 1,44%; 7Y 1,64%; 10Y 2,24%; 15Y 2,57%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN chào thầu 10.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 14 ngày, lãi suất 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, có 520 tỷ đồng đáo hạn. Như vậy, NHNN hút ròng 520 tỷ đồng từ thị trường, đưa khối lượng lưu hành trên kênh này giảm xuống còn 2.796 tỷ đồng.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, áp lực bán chiếm ưu thế trong nhóm cổ phiếu vốn hóa lớn, gây áp lực lên thị trường. Kết phiên, VN-Index giảm 8,76 điểm (-0,58%) xuống 1.490,13 điểm; HNX-Index vẫn giữ được sắc xanh với mức tăng nhẹ 0,26 điểm (+0,06%) lên 440,42 điểm; UpCOM-Index giảm 0,46 điểm (-0,41%) xuống 112,20 điểm.

Thanh khoản thị trường ở mức trung bình với tổng giá trị giao dịch đạt trên 27.800 tỷ VND. Khối ngoại bán ròng mạnh hơn 816 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Theo Tổng cục Thống kê, chỉ số giá tiêu dùng CPI tháng 02/2022 tăng 1% so với tháng trước; tăng 1,42% so với cùng kỳ năm trước và tăng 1,2% so với tháng 12/2021. Lạm phát cơ bản tháng 02/2022 tăng 0,49% so với tháng trước, tăng 0,68% so với cùng kỳ năm trước.

Bình quân 2 tháng đầu năm 2022, CPI tăng 1,68% so với cùng kỳ năm trước; lạm phát cơ bản tăng 0,67%. Trong mức tăng 1% của CPI tháng 02/2022 so với tháng trước có 10 nhóm hàng hóa và dịch vụ có chỉ số giá tăng và 1 nhóm hàng có chỉ số giá giảm.

Tin quốc tế

Văn phòng Thống kê Mỹ cho biết cán cân thương mại hàng hóa của nước này thâm hụt 107,6 tỷ USD trong tháng 01/2022, sâu hơn khá nhiều so với mức thâm hụt 101 tỷ USD của tháng trước đó, đồng thời sâu hơn mức thâm hụt 99,6 tỷ theo dự báo. Đây cũng là mức thâm hụt kỷ lục mà nước này ghi nhận trong lịch sử.

Văn phòng Thống kê Úc cho biết doanh số bán lẻ của nước này tăng 1,8% m/m trong tháng 01/2022 sau khi tăng 4,4% ở tháng trước đó, tích cực hơn mức tăng 0,3% theo dự báo.

Trong ngày hôm nay 01/03, thị trường chờ đợi thông tin chi tiết về cuộc họp của NHTW Úc RBA. LSCS của NHTW này được dự đoán sẽ vẫn duy trì ở mức thấp 0,1%.

Doanh số bán lẻ của Nhật tăng 1,6% y/y trong tháng 01/2022, cao hơn mức tăng 1,2% của tháng trước đó và đồng thời cao hơn mức tăng 1,5% theo dự báo. Tiếp theo, sản lượng công nghiệp nước này trong tháng đầu năm giảm 1,3% m/m; nối tiếp đà giảm 1,0% của tháng trước đó và sâu hơn mức giảm 0,6% theo dự báo. So với cùng kỳ năm 2020, sản lượng công nghiệp tháng 1 giảm 0,9%.

Cuối cùng, về lĩnh vực xây dựng, số nhà khởi công tại Nhật tăng 2,1% y/y trong tháng 01/2022, thấp hơn mức tăng 4,2% của tháng 12/2021 và gần khớp với dự báo của các chuyên gia với mức tăng 2,2%.

Tỷ giá ngày 28/02: USD = 0.891 EUR (0.43% d/d); EUR = 1.122 USD (-0.43% d/d); USD = 0.745 GBP (-0.10% d/d); GBP = 1.342 USD (0.10% d/d); GBP = 1.196 EUR (0.53% d/d); EUR = 0.836 GBP (-0.53% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.180 23.490 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.190 23.470 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.195 23.495 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.180 23.470 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.230 23.450 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.230 23.460 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.220 23.567 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.209 23.500 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.150 23.440 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.250 23.500 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.100
68.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.100
68.700
Vàng SJC 5c
68.100
68.720
Vàng nhẫn 9999
53.100
54.050
Vàng nữ trang 9999
52.950
53.650