Điểm lại thông tin kinh tế ngày 13/12

08:17 | 14/12/2021

Ngày 13/12, thị trường chứng khoán khởi sắc, chốt phiên, VN-Index tăng 12,67 điểm (+0,87%), lên 1.476,21 điểm; HNX-Index tăng 6,81 điểm (+1,51%) lên 457,56 điểm; UPCoM-Index tăng 0,49 điểm (+0,44%), đóng cửa tại 112,30 điểm. Thanh khoản thị trường ở mức khá cao với tổng giá trị giao dịch đạt trên 30.500 tỷ VND.

diem lai thong tin kinh te ngay 1312 122537 Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 6-10/12
diem lai thong tin kinh te ngay 1312 122537 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 9/12

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 13/12, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.207 VND/USD, tăng mạnh 32 đồng so với phiên cuối tuần trước. Tỷ giá mua giao ngay và tỷ giá bán được NHNN giữ nguyên niêm yết lần lượt ở mức 22.650 VND/USD và 23.150 VND/USD.

Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 22.980 VND/USD, tăng nhẹ 10 đồng so với phiên 10/12. Tỷ giá trên thị trường tự do tăng 50 đồng ở chiều mua vào và 70 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.620 VND/USD và 23.690 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 13/12, lãi suất chào bình quân LNH VND đi ngang ở các kỳ hạn ON và 2W trong khi tăng 0,01 – 0,04 đpt ở các kỳ hạn 1W và 1M so với phiên trước đó, cụ thể: ON 0,68%; 1W 0,80%; 2W 0,89 và 1M 1,24%.

Lãi suất chào bình quân LNH USD giữ nguyên ở các kỳ hạn ngắn trong khi tăng 0,01 đpt ở kỳ hạn 1M, giao dịch tại: ON 0,15; 1W 0,18%; 2W 0,22%, 1M 0,31%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp giữ nguyên ở kỳ hạn 3Y trong khi giảm nhẹ ở các kỳ hạn 5Y và 10Y, tăng nhẹ ở các kỳ hạn còn lại, cụ thể: 3Y 0,67%; 5Y 0,80%; 7Y 1,17%; 10Y 2,08%; 15Y 2,35%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN tiếp tục chào thầu 5.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 91 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không có khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, trên thị trường chứng khoán, cổ phiếu các nhóm bất động sản, khu công nghiệp, xây dựng, thép, dầu khí, bán lẻ, hàng không... đồng loạt khởi sắc trong khi nhóm ngân hàng phân hóa và chứng khoán điều chỉnh giảm.

Chốt phiên, VN-Index tăng 12,67 điểm (+0,87%), lên 1.476,21 điểm; HNX-Index tăng 6,81 điểm (+1,51%) lên 457,56 điểm; UPCoM-Index tăng 0,49 điểm (+0,44%), đóng cửa tại 112,30 điểm. Thanh khoản thị trường ở mức khá cao với tổng giá trị giao dịch đạt trên 30.500 tỷ VND. Khối ngoại mua ròng nhẹ 1,68 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Liên Bộ Công Thương - Tài chính vừa công bố điều chỉnh giá bán tất cả các mặt hàng xăng dầu kể từ ngày 10/12 theo chiều hướng tiếp tục giảm. Cụ thể, dầu mazut 180CST 3.5S giảm 730 đồng/kg so với giá bán hiện hành; giá dầu diesel giảm 1.050 đồng/lít; giá dầu hỏa giảm 870 đồng/lít; giá xăng E5RON 92 giảm 830 đồng/lít; Xăng RON 95-III giảm 1.100 đồng/lít.

Sau khi thực hiện việc trích lập và chi sử dụng Quỹ BOG, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường như sau: Giá xăng E5RON 92 không cao hơn 22.080 đồng/lít; Giá xăng RON 95-III 22.800 đồng/lít; Giá dầu diesel 0.05S 17.330 đồng/lít; Giá dầu hỏa 16.320 đồng/lít; Giá dầu mazut 180CST 3.5S 15.740 đồng/kg.

Tin quốc tế

Tổ chức Rightmove khảo sát cho biết giá nhà tại nước Anh giảm 0,7% m/m trong tháng 12, nối tiếp đà giảm 0,6% của tháng 11. Như vậy, tháng 12 ghi nhận mức giảm sâu nhất kể từ tháng 01/2020. Mặc dù vậy, trong suốt một năm vừa qua, giá nhà bình quân tại nước Anh đã tăng 6,3%, lên mức 340 nghìn GBP/căn.

Theo Reuters khảo sát từ các chuyên gia, NHTW Châu Âu ECB có thể thu hẹp một nửa tốc độ thu mua tài sản mỗi tháng kể từ tháng 04/2022. Ngoài ra, kết quả khảo sát cho thấy đa số các thành viên dự báo lạm phát tại Eurozone sẽ giảm trở lại vào cuối năm 2022, theo đó, thị trường có thể kỳ vọng ECB sẽ không tăng LSCS trong vòng vài năm tới. Trong tuần này, ECB sẽ có phiên họp LSCS cuối năm vào ngày 16/12, kết quả cuộc họp sẽ được công bố cùng ngày theo giờ Việt Nam.

Theo kết quả khảo sát của NHTW Nhật BOJ, chỉ số sản xuất Tankan của nước này tăng tích cực lên mức 18 điểm trong quý III/2021 từ mức 14 điểm của quý II và trái với dự báo giảm xuống 13 điểm của thị trường. Tuy nhiên, chỉ số các ngành phi sản xuất vẫn rất thấp, chỉ đạt 2 điểm.

Mặc dù con số này đã cao hơn mức 1 điểm của quý II và cao hơn dự báo ở mức 0 điểm, nhưng các chuyên gia vẫn đánh giá kinh tế vẫn tăng trưởng rất chậm, đại dịch ảnh hưởng đến nhiều doanh nghiệp, đặc biệt doanh nghiệp nhỏ. Trên thị trường lao động, tỷ lệ thất nghiệp tại Nhật ở mức 2,8% trong tháng 11, bằng với tỷ lệ này của tháng 10 nhưng thấp hơn mức 2,9% theo dự báo.

Tỷ giá ngày 13/12: USD = 0.886 EUR (0.25% d/d); EUR = 1.128 USD (-0.25% d/d); USD = 0.757 GBP (0.40% d/d); GBP = 1.322 USD (-0.40% d/d); GBP = 1.171 EUR (-0.15% d/d); EUR = 0.854 GBP (0.15% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.030 23.340 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.070 23.350 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.040 23.340 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.050 23.330 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.080 23.300 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.090 23.300 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.058 23.550 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.054 23.345 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.100 23.345 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.110 23.300 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.000
69.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.000
69.000
Vàng SJC 5c
68.000
69.020
Vàng nhẫn 9999
54.150
55.150
Vàng nữ trang 9999
53.950
54.750