Điểm lại thông tin kinh tế ngày 9/12

07:56 | 10/12/2021

Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 22.986 VND/USD, tăng 36 đồng so với phiên 08/12; NHPTVN huy động thành công 4.700/5.000 tỷ đồng TPCP gọi thầu (tỷ lệ trúng thầu 94%). Trong đó, kỳ hạn 5 năm và 10 năm huy động được toàn bộ 500 và 4.000 tỷ đồng, kỳ hạn 7 năm huy động 200/500 tỷ đồng... là những thông tin kinh tế đáng chú ý ngày 9/12.

diem lai thong tin kinh te ngay 912 122428 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 8/12
diem lai thong tin kinh te ngay 912 122428 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 7/12

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 09/12, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.196 VND/USD, giảm mạnh 41 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua giao ngay và tỷ giá bán được NHNN giữ nguyên niêm yết lần lượt ở mức 22.650 VND/USD và 23.150 VND/USD.

Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 22.986 VND/USD, tăng 36 đồng so với phiên 08/12. Tỷ giá trên thị trường tự do tăng 10 đồng ở chiều mua vào trong khi không thay đổi ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.550 VND/USD và 23.600 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 09/12, lãi suất chào bình quân LNH VND tăng 0,01 – 0,02 đpt ở các kỳ hạn ON và 1M trong khi đi ngang ở các kỳ hạn 1W và giảm 0,01 đpt ở kỳ hạn 2W so với phiên trước đó, cụ thể: ON 0,68%; 1W 0,79%; 2W 0,89 và 1M 1,19%.

Lãi suất chào bình quân LNH USD giữ nguyên ở các kỳ hạn ON và 2W trong khi tăng 0,01 đpt ở các kỳ hạn 1W và 1M, giao dịch tại: ON 0,14; 1W 0,17%; 2W 0,21%, 1M 0,29%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp giảm ở hầu hết các kỳ hạn ngoại trừ tăng nhẹ ở kỳ hạn 7Y, cụ thể: 3Y 0,67%; 5Y 0,79%; 7Y 1,17%; 10Y 2,08%; 15Y 2,35%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN tiếp tục chào thầu 5.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 91 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không có khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường trái phiếu: Ngày 09/12, NHPTVN huy động thành công 4.700/5.000 tỷ đồng TPCP gọi thầu (tỷ lệ trúng thầu 94%). Trong đó, kỳ hạn 5 năm và 10 năm huy động được toàn bộ 500 và 4.000 tỷ đồng, kỳ hạn 7 năm huy động 200/500 tỷ đồng. Lãi suất kỳ hạn 5 năm tại 1,12%/năm (không đổi), kỳ hạn 7 năm tại 1,5%/năm (không đổi) và kỳ hạn 10 năm tại 2,35%/năm (+0,03%).

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, thị trường bắt nhịp với sự tích cực của chứng khoán khu vực, cả 3 chỉ số tiếp đà tăng của phiên trước đó. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 15,11 điểm (+1,04%), lên 1.467,98 điểm; HNX-Index tăng 2,79 điểm (+0,62%) lên 452,53 điểm; UPCoM-Index tăng 0,62 điểm (+0,56%), đóng cửa tại 111,91 điểm. Thanh khoản thị trường tiếp tục giảm với tổng giá trị giao dịch đạt gần 23.400 tỷ VND. Khối ngoại mua ròng gần 352 tỷ trên cả 3 sàn.

Theo Bộ Tài chính, 11 tháng đầu năm 2021, thị trường TPDN có khối lượng phát hành đạt trên 495.000 tỷ đồng, trong đó khối lượng TPDN phát hành riêng lẻ chiếm 94,5%, còn lại là TPDN phát hành ra công chúng chiếm 5,5% tổng khối lượng phát hành.

Các TCTD và DN bất động sản là các nhà phát hành lớn nhất trên thị trường chiếm lần lượt 34% và 27,7% tổng khối lượng phát hành, còn lại là các DN thương mại, dịch vụ, sản xuất và công ty chứng khoán. Về cơ cấu nhà đầu tư, các CTCK và NHTM là các nhà đầu tư chính trên thị trường sơ cấp, tỷ trọng mua TPDN riêng lẻ của nhà đầu tư cá nhân giảm so với cùng kỳ năm 2020.

Tin quốc tế

Bộ Lao động Mỹ cho biết số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu tại nước này giảm xuống còn 184 nghìn đơn trong tuần kết thúc ngày 04/12 từ mức 222 nghìn đơn của tuần trước đó, thậm chí thấp hơn mức 189 nghìn đơn theo kỳ vọng. Đây là mức đơn thấp nhất mà nước này ghi nhận kể từ năm 1969.

Ủy ban Châu Âu EC cho biết khối EU sẽ có một danh sách các biện pháp để đối phó với các mối đe dọa từ quốc tế, trong trường hợp bị áp đặt các lệnh trừng phạt. Các biện pháp này có thể bao gồm “đóng băng quyền tiếp cận thị trường EU, cấm tham gia các dự án do EU tài trợ, hoặc cấm đầu tư vào Châu Âu…”. Liên quan đến thông tin kinh tế, cán cân thương mại hàng hóa tháng 10 của Đức thặng dư 12,5 tỷ EUR, thấp hơn mức thặng dự 12,9 tỷ tháng trước đó cũng là dự báo của các chuyên gia.

Cục Thống kê Trung Quốc cho biết chỉ số giá tiêu dùng CPI nước này tăng 2,3% y/y trong tháng 11, cao hơn mức tăng 1,5% của tháng 10 nhưng vẫn thấp hơn mức tăng 2,5% theo dự báo. Đây là mức CPI y/y cao nhất của Trung Quốc kể từ tháng 07/2020.

Bên cạnh đó, chỉ số giá sản xuất của nước này tăng 12,9% y/y trong tháng 11, thấp hơn mức tăng 13,5% của tháng 10 và cao hơn mức tăng 12,1% theo dự báo.

Tỷ giá ngày 09/12: USD = 0.886 EUR (0.44% d/d); EUR = 1.129 USD (-0.44% d/d); USD = 0.756 GBP (-0.08% d/d); GBP = 1.322 USD (0.08% d/d); GBP = 1.171 EUR (0.52% d/d); EUR = 0.854 GBP (-0.52% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.050 23.360 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.050 23.330 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.040 23.340 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.050 23.350 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.080 23.300 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.080 23.290 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.080 23.600 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.049 23.340 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.100 23.345 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.130 23.320 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
69.000
69.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
69.000
69.900
Vàng SJC 5c
69.000
69.920
Vàng nhẫn 9999
54.400
55.300
Vàng nữ trang 9999
54.100
54.900