Điểm lại thông tin kinh tế ngày 13/4

07:49 | 14/04/2022

Ngày 13/04, lãi suất chào bình quân LNH VND giảm trở lại 0,05 – 0,21 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống so với phiên trước đó, cụ thể: ON 2,07%; 1W 2,13%; 2W 2,13% và 1M 2,14%; Lực cầu bắt đáy tích cực giúp nhiều blue-chips đảo chiều từ giảm sang tăng với biên độ khá rộng. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng mạnh 21,95 điểm (+1,51%) lên 1.477,20 điểm...

diem lai thong tin kinh te ngay 134 126288 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 12/4
diem lai thong tin kinh te ngay 134 126288 Điểm lại thông tin kinh tế tuần trước nghỉ lễ Giỗ Tổ

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 13/04, NHNN giữ nguyên niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.108 VND/USD. Tỷ giá mua giao ngay và tỷ giá bán kỳ hạn 3 tháng được NHNN duy trì niêm yết lần lượt ở mức 22.550 VND/USD và 23.050 VND/USD.

Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 22.891 VND/USD, đi ngang so với phiên 12/04. Tỷ giá trên thị trường tự do không thay đổi ở chiều mua vào trong khi giảm nhẹ 10 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.270 VND/USD và 23.330 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 13/04, lãi suất chào bình quân LNH VND giảm trở lại 0,05 – 0,21 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống so với phiên trước đó, cụ thể: ON 2,07%; 1W 2,13%; 2W 2,13% và 1M 2,14%.

Lãi suất chào bình quân LNH USD giảm 0,02 đpt ở hầu hết các kỳ hạn ngoại trừ đi ngang ở kỳ hạn ON; giao dịch tại: ON 0,39%; 1W 0,44%; 2W 0,50%, 1M 0,58%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp giảm ở tất cả các kỳ hạn, cụ thể: 3Y 2,18%; 5Y 2,31%; 7Y 2,60%; 10Y 2,99%; 15Y 3,21%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN chào thầu 10.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 14 ngày, lãi suất 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu đồng thời không có khối lượng đáo hạn. Như vậy, khối lượng lưu hành trên kênh này duy trì ở mức 4.854,41 tỷ đồng.

Thị trường trái phiếu: Ngày 13/04, KBNN huy động thành công 120/6.000 tỷ đồng TPCP gọi thầu (tỷ lệ trúng thầu 2%). Trong đó, kỳ hạn 30 năm huy động thành công 120/500 tỷ đồng, kỳ hạn 7 năm, 10 năm và 15 năm đấu thầu thất bại. Lãi suất trúng thầu kỳ hạn 30 năm tại 3,01%/năm – tăng nhẹ 1 điểm so với phiên trước.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, lực cầu bắt đáy tích cực giúp nhiều blue-chips đảo chiều từ giảm sang tăng với biên độ khá rộng. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng mạnh 21,95 điểm (+1,51%) lên 1.477,20 điểm; HNX-Index tăng 6,44 điểm (+1,53%) đạt 427,45 điểm; UPCom-Index tăng 0,77 điểm (+0,68%) lên mức 113,30 điểm.

Thanh khoản thị trường ở mức thấp tương tự phiên trước đó với tổng giá trị giao dịch đạt trên 25.300 tỷ VND. Khối ngoại mua ròng mạnh hơn 1.550 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Ngày 12/04, Văn phòng Nghiên cứu kinh tế vĩ mô ASEAN + 3 (AMRO) công bố Báo cáo "Triển vọng kinh tế khu vực ASEAN + 3 năm 2022". AMRO dự báo tăng trưởng GDP năm 2022 của Việt Nam đạt 6,5% và đạt mức 7,0% vào năm 2023. Trong khi đó, lạm phát ở mức 3,4% trong năm nay và năm 2023 là 3%.

Cũng dự báo về triển vọng kinh tế Việt Nam, trong báo cáo kinh tế vĩ mô vừa được công bố với tựa đề “Việt Nam – đà phục hồi sẽ mạnh hơn trong quý 2”, Ngân hàng Standard Chartered duy trì dự báo tăng trưởng GDP của Việt Nam năm 2022 ở mức 6,7% và dự báo về lạm phát của Việt Nam ở mức 4,2% cho năm 2022 và 5,5% cho năm 2023.

Tin quốc tế

Văn phòng Thống kê Lao động Mỹ cho biết chỉ số giá sản xuất PPI toàn phần và PPI lõi tại nước này lần lượt tăng 1,4% và 1,0% m/m trong tháng 3, nối tiếp đà tăng 0,8% và 0,2% ở tháng trước đó, đồng thời vượt qua mức tăng 1,1% và 0,5% theo dự báo của các chuyên gia. Đây là mức tăng theo tháng lớn nhất kể từ tháng 09/2012. So với cùng kỳ năm 2021, PPI toàn phần và PPI lõi trong tháng vừa qua lần lượt tăng 11,2% và 7,0%.

Chỉ số giá tiêu dùng CPI toàn phần và CPI lõi tại Anh lần lượt tăng 7,0% và 5,7% y/y trong tháng 3, cùng cao hơn mức 6,2% và 5,2% của tháng trước đó, đồng thời cùng vượt qua dự báo ở mức 6,7% và 5,3%. Đây là mức lạm phát lớn nhất trong vòng 30 năm tại nước này.

Theo Reuters, Chính phủ Trung Quốc cho biết có thể tiếp tục dùng các công cụ tài chính – tiền tệ để hỗ trợ nền kinh tế, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ bị tác động bởi đại dịch. Website Chính phủ Trung Quốc cũng đưa thông tin Bắc Kinh khuyến khích các ngân hàng lớn giảm tỷ lệ trích lập dự phòng, bên cạnh đó NHTW Trung Quốc PBOC có thể sử dụng biện pháp cắt giảm tỷ lệ DTBB vào thời điểm phù hợp. Lần gần nhất mà PBOC cắt giảm tỷ lệ DTBB là vào tháng 12/2021 với mức cắt giảm lên tới 50 điểm cơ bản, giải phóng khoảng 188 tỷ USD vào nền kinh tế.

Tỷ giá ngày 13/04: USD = 0.919 EUR (-0.54% d/d); EUR = 1.089 USD (0.54% d/d); USD = 0.762 GBP (-0.91% d/d); GBP = 1.312 USD (0.91% d/d); GBP = 1.205 EUR (0.36% d/d); EUR = 0.830 GBP (-0.36% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.390 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.110 23.390 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.090 23.390 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.080 23.380 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.140 23.350 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.130 23.350 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.100 23.625 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.106 23.392 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.105 23.390 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.160 23.430 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
67.950
68.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
67.950
68.750
Vàng SJC 5c
67.950
68.770
Vàng nhẫn 9999
53.950
54.900
Vàng nữ trang 9999
53.800
54.500