Điểm lại thông tin kinh tế ngày 13/9

07:55 | 14/09/2021

Nhóm cổ phiếu vốn hóa lớn phân hóa, áp lực bán tăng mạnh. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm 3,88 điểm (-0,29%) xuống 1.341,43 điểm là thông tin kinh tế đáng chú ý ngày 13/9.

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 13/09, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.113 VND/USD, tiếp tục giảm 05 đồng so với phiên cuối tuần trước. Tỷ giá mua giao ngay được giữ nguyên niêm yết ở mức 22.750 VND/USD. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.756 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá.

Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 22.764 VND/USD, giảm nhẹ 03 đồng so với phiên 10/09. Tỷ giá trên thị trường tự do tăng 10 đồng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.050 - 23.200 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 13/09, lãi suất chào bình quân LNH VND giảm 0,01 đpt ở các kỳ hạn ngắn trong khi tăng 0,01 đpt ở các kỳ hạn 2W và 1M so với phiên cuối tuần trước, cụ thể: ON 0,69%; 1W 0,80%; 2W 0,93 và 1M 1,16%.

Lãi suất chào bình quân LNH USD giảm 0,01 – 0,02 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống, giao dịch tại: ON 0,13; 1W 0,16%; 2W 0,21%, 1M 0,31%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp đi ngang ở các kỳ hạn 5Y và 7Y trong khi giảm ở các kỳ hạn còn lại, cụ thể: 3Y 0,69%; 5Y 0,82%; 7Y 1,16%; 10Y 2,06%; 15Y 2,28%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không còn khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, nhóm cổ phiếu vốn hóa lớn phân hóa, áp lực bán tăng mạnh. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm 3,88 điểm (-0,29%) xuống 1.341,43 điểm; HNX-Index giảm 1,0 điểm (-0,29%) xuống 349,05 điểm; UPCoM-Index giảm 0,15 điểm (-0,16%) xuống 95,26 điểm. Thanh khoản thị trường tăng so với phiên trước đó với tổng giá trị giao dịch đạt trên 28.600 tỷ VND. Khối ngoại tiếp tục bán ròng phiên thứ 11 liên tiếp hơn 291 tỷ VND trên cả ba sàn trong phiên hôm qua.

Liên Bộ Công Thương - Tài chính quyết định điều chỉnh tăng giá xăng dầu từ ngày 10/09. Theo đó, liên Bộ quyết định điều chỉnh tăng giá bán lẻ các mặt hàng xăng dầu như sau: Xăng E5RON92 không cao hơn 20.143 đồng/lít (tăng 252 đồng/lít so với giá hiện hành); Xăng RON95-III không cao hơn 21.397 đồng/lít (tăng 266 đồng/lít); Dầu diesel 0.05S không cao hơn 16.022 đồng/lít (tăng 355 đồng/lít); Dầu hỏa không cao hơn 15.082 đồng/lít (tăng 320 đồng/lít); Dầu mazut 180CST 3.5S không cao hơn 15.952 đồng/kg (tăng 897 đồng/kg).

Tin quốc tế

Theo Bộ Tài chính Mỹ, Ngân sách nước này thâm hụt 170,6 tỷ USD trong tháng 8, tích cực hơn mức thâm hụt 302,1 tỷ của tháng 7 và dự báo của chuyên gia ở mức thâm hụt 260,5 tỷ. Mức thâm hụt này chủ yếu là do Chính quyền tiếp tục trả các khoản trợ cấp thu nhập, an sinh xã hội, y tế, chi phí quốc phòng và trả lãi vay. Trong 11 tháng qua kể từ 9/2020 (tháng cuối năm tài khóa 2020), ngân sách Mỹ thâm hụt 2,711 nghìn tỷ USD, và so với tháng 3/2020 khi bắt đầu đại dịch Covid-19, con số này lên tới 5,1 nghìn tỷ.

Theo Văn phòng Thống kê Liên bang Đức Destatis, chỉ số giá bán buôn WPI tháng 8 của nước này tăng 0,5% m/m, thấp hơn mức tăng 1,1% của tháng 7 đồng thời cũng thấp hơn mức dự báo tăng 0,8%. So với cùng kỳ năm 2020, WPI tăng 12,3%, mức cao nhất của chỉ số này trong nhiều năm qua kể từ 10/1974 sau khủng hoảng giá dầu lần thứ nhất.

NHTW Nhật Bản cho biết chỉ số giá sản xuất của nước này tăng 5,5% y/y trong tháng 8, gần bằng mức tăng 5,6% của tháng trước đó, và thấp hơn một chút so với mức tăng 5,7% theo kỳ vọng.

Tỷ giá ngày 13/09: USD = 0.847 EUR (0.05% d/d); EUR = 1.181 USD (-0.05% d/d); USD = 0.723 GBP (0.02% d/d); GBP = 1.384 USD (-0.02% d/d).

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.625 22.855 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.655 22.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.636 22.856 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.655 22.867 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.643 22.853 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
57.700
58.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
57.700
58.400
Vàng SJC 5c
57.700
58.420
Vàng nhẫn 9999
51.550
52.250
Vàng nữ trang 9999
51.150
51.950