Điểm lại thông tin kinh tế ngày 14/12

07:49 | 15/12/2021

Lãi suất chào bình quân LNH VND tăng 0,01 đpt ở các kỳ hạn ON và 2W trong khi đi ngang ở kỳ hạn 1W và giảm 0,01 đpt ở kỳ hạn 1M so với phiên trước đó, cụ thể: ON 0,69%; 1W 0,80%; 2W 0,90 và 1M 1,23%; VN-Index rung lắc quanh mốc tham chiếu nhưng chưa bị chệch khỏi xu hướng hồi phục. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm nhẹ 0,19 điểm (-0,01%), xuống 1.476,02 điểm... là những thông tin kinh tế nổi bật ngày 14/12.

diem lai thong tin kinh te ngay 1412 122594 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 13/12
diem lai thong tin kinh te ngay 1412 122594 Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 6-10/12

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 14/12, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.191 VND/USD, giảm 16 đồng so với phiên đầu tuần. Tỷ giá mua giao ngay và tỷ giá bán được NHNN giữ nguyên niêm yết lần lượt ở mức 22.650 VND/USD và 23.150 VND/USD.

Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.020 VND/USD, tăng 40 đồng so với phiên 13/12. Tỷ giá trên thị trường tự do tăng 20 đồng ở chiều mua vào và 10 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.640 VND/USD và 23.700 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 14/12, lãi suất chào bình quân LNH VND tăng 0,01 đpt ở các kỳ hạn ON và 2W trong khi đi ngang ở kỳ hạn 1W và giảm 0,01 đpt ở kỳ hạn 1M so với phiên trước đó, cụ thể: ON 0,69%; 1W 0,80%; 2W 0,90 và 1M 1,23%.

Lãi suất chào bình quân LNH USD giữ nguyên ở các kỳ hạn ON và 1M trong khi tăng 0,01 đpt ở các kỳ hạn 1W và 2W, giao dịch tại: ON 0,15; 1W 0,19%; 2W 0,23%, 1M 0,31%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp giữ nguyên các ở kỳ hạn 3Y và 15Y trong khi giảm nhẹ ở kỳ hạn 7Y, tăng nhẹ ở các kỳ hạn còn lại, cụ thể: 3Y 0,67%; 5Y 0,80%; 7Y 1,17%; 10Y 2,08%; 15Y 2,35%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN tiếp tục chào thầu 5.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 91 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không có khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, VN-Index rung lắc quanh mốc tham chiếu nhưng chưa bị chệch khỏi xu hướng hồi phục. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm nhẹ 0,19 điểm (-0,01%), xuống 1.476,02 điểm; HNX-Index giảm 2,88 điểm (-0,63%) xuống 454,68 điểm; UPCoM-Index giảm 0,21 điểm (-0,19%), đóng cửa tại 112,09 điểm.

Thanh khoản thị trường tăng so với phiên đầu tuần với tổng giá trị giao dịch đạt gần 32.500 tỷ VND. Khối ngoại bán ròng 854 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Theo số liệu Tổng cục Hải quan mới công bố, cán cân thương mại hàng hóa cả nước tháng 11/2021 thặng dư 1,26 tỷ USD, đưa số thặng dư 11 tháng 2021 lên mức 1,46 tỷ. Trong đó, kim ngạch xuất khẩu tháng 11 đạt 31,87 tỷ USD, tăng 10,4% so với tháng 10; nhập khẩu đạt 30,61 tỷ USD, tăng 17,1%.

Lũy kế từ đầu năm đến hết tháng 11, kim ngạch xuất khẩu đạt 301,73 tỷ USD, tăng 18,3% so với cùng kỳ năm 2020, nhập khẩu đạt 300,27 tỷ, tăng mạnh 27,9%. Như vậy, tổng kim ngạch XNK cả nước 11 tháng đã cán mốc 602 tỷ USD, tăng 22,89% so với cùng kỳ năm 2020.

Tin quốc tế

Chỉ số giá sản xuất PPI toàn phần và PPI lõi tại nước Mỹ lần lượt tăng 0,8% và 0,7% m/m trong tháng 11, nối tiếp đà tăng 0,6% và 0,4% của tháng trước đó, đồng thời vượt khá nhiều so với mức tăng 0,5% và 0,4% theo dự báo. So với cùng kỳ năm 2020, PPI toàn phần và PPI lõi trong tháng vừa qua lần lượt tăng 9,6% và 6,9%.

Tỷ lệ thất nghiệp tại Anh trong tháng 10 giảm xuống còn 4,2% từ mức 4,3% của tháng 9, khớp với kỳ vọng của các chuyên gia. Đây là mức thất nghiệp thấp nhất kể từ tháng 09/2020, song vẫn cao hơn tương đối so với mức 3,7% từng ghi nhận ngay trước khi dịch Covid-19 bùng phát. Tiếp theo, thu nhập bình quân của người dân Anh tăng 4,9% 3m/y trong vòng 3 tháng 08-09-10, thấp hơn so với mức tăng 5,9% của 3 tháng 07-08-09, nhưng vẫn cao hơn mức tăng 4,6% theo dự báo.

Văn phòng Thống kê Liên minh Châu Âu cho biết sản lượng công nghiệp tại khu vực Eurozone tăng 1,1% m/m trong tháng 10 sau khi giảm nhẹ 0,2% ở tháng trước đó, gần khớp với mức tăng 1,2% theo dự báo. Xét toàn khu vực EU, sản lượng công nghiệp tăng 1,2% m/m trong tháng 10. So với cùng kỳ năm 2020, sản lượng tại Eurozone nói riêng và EU nói chung lần lượt tăng 3,3% và 3,6%.

Tỷ giá ngày 14/12: USD = 0.888 EUR (0.23% d/d); EUR = 1.126 USD (-0.23% d/d); USD = 0.755 GBP (-0.17% d/d); GBP = 1.324 USD (0.17% d/d); GBP = 1.176 EUR (0.40% d/d); EUR = 0.850 GBP (-0.40% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.030 23.340 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.070 23.350 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.040 23.340 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.050 23.330 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.080 23.300 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.090 23.300 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.058 23.550 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.054 23.345 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.100 23.345 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.110 23.300 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.000
69.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.000
69.000
Vàng SJC 5c
68.000
69.020
Vàng nhẫn 9999
54.150
55.150
Vàng nữ trang 9999
53.950
54.750