Điểm lại thông tin kinh tế ngày 14/4

07:44 | 15/04/2021

Tỷ giá trung tâm được NHNN niêm yết ở mức 23.217 VND/USD, tăng nhẹ 03 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua kỳ hạn 6 tháng được giữ nguyên niêm yết ở mức 23.125 VND/USD; Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 7,54 điểm (+0,60%) lên 1.255,87 điểm... là những thông tin kinh tế nổi bật ngày 14/4.

diem lai thong tin kinh te ngay 144 113594 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 13/4
diem lai thong tin kinh te ngay 144 113594 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 12/3

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 14/04, tỷ giá trung tâm được NHNN niêm yết ở mức 23.217 VND/USD, tăng nhẹ 03 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua kỳ hạn 6 tháng được giữ nguyên niêm yết ở mức 23.125 VND/USD. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.864 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá. Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.075 VND/USD, tăng nhẹ 01 đồng so với phiên 12/04. Tỷ giá trên thị trường tự do tăng 20 đồng ở chiều mua vào trong khi giảm 40 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.620 - 23.640 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 14/04, lãi suất chào bình quân LNH VND giảm 0,02 đpt ở kỳ hạn ON trong khi tăng 0,01 – 0,03 đpt ở các kỳ hạn còn lại từ 1M trở xuống so với phiên trước đó, chốt phiên ở mức: ON 0,43%; 1W 0,55%; 2W 0,67% và 1M 0,84%. Trái lại, lãi suất chào bình quân LNH USD giảm 0,01 đpt ở hầu hết các kỳ hạn ngoại trừ tăng 0,01 đpt ở kỳ ON, giao dịch tại: ON 0,15%; 1W 0,18%; 2W 0,23%, 1M 0,33%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp giảm ở các kỳ hạn ngắn trong khi giữ nguyên ở các kỳ hạn 7Y, 10y, tăng nhẹ ở kỳ hạn 15Y, chốt phiên tại: 3Y 0,68%; 5Y 1,17%; 7Y 1,52%; 10Y 2,41%; 15Y 2,62%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không có khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường trái phiếu: Ngày 14/04, KBNN huy động thành công 4.810/7.750 tỷ đồng TPCP gọi thầu (tỷ lệ trúng thầu 62%). Trong đó, kỳ hạn 10 năm huy động được toàn bộ 3.750 tỷ đồng, kỳ hạn 15 năm huy động được 1.000/2.000 tỷ đồng, kỳ hạn 20 năm huy động 60/500 tỷ đồng, riêng kỳ hạn 5 năm đấu thầu thất bại. Lãi suất trúng thầu kỳ hạn 10 năm tại 2,38%/năm (tăng 0,03%); kỳ hạn 15 năm tại 2,57%/năm (tăng 0,02%) và kỳ hạn 30 năm giữ nguyên tại 3,05%/năm.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, lực cầu dâng cao ở nhiều cổ phiếu lớn giúp các chỉ số đảo chiều tăng tích cực, trong đó, các cổ phiếu ngành thép bứt phá mạnh. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 7,54 điểm (+0,60%) lên 1.255,87 điểm; HNX-Index tăng 2,64 điểm (+0,9%) lên 294,83 điểm; UPCoM-Index tăng 0,27 điểm (+0,32%) lên 83,4 điểm. Thanh khoản thị trường tiếp tục ở mức rất cao với tổng giá trị giao dịch đạt trên 22.800 tỷ đồng. Khối ngoại mua ròng hơn 1.006 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

KBNN vừa thông báo kế hoạch đấu thầu TPCP quý II/2021. Tổng mức phát hành qua SGD Chứng khoán Hà Nội là 100 nghìn tỷ đồng (bao gồm cả khối lượng phát hành cho Bảo hiểm Xã hội Việt Nam). Khối lượng dự kiến: Kỳ hạn 5 năm: 10 nghìn tỷ đồng; Kỳ hạn 7 năm: 4 nghìn tỷ đồng; Kỳ hạn 10 năm: 35 nghìn tỷ đồng; Kỳ hạn 15 năm: 35 nghìn tỷ đồng; Kỳ hạn 20 năm: 8 nghìn tỷ đồng; Kỳ hạn 30 năm: 8 nghìn tỷ đồng. Trong quá trình thực hiện, KBNN có thể điều chỉnh khối lượng phát hành các kỳ hạn TP phù hợp với tình hình thị trường và nhu cầu sử dụng vốn của NSNN.

Tin quốc tế

Chỉ số giá nhập khẩu tại Mỹ tăng 1,2% m/m trong tháng 3 sau khi tăng 1,3% của tháng trước đó, vượt qua mức tăng 1,0% theo kỳ vọng đồng thời đánh dấu tháng tăng thứ năm liên tiếp của chỉ số này. Như vậy, so với cùng kỳ 2020, chỉ số giá nhập khẩu tại Mỹ tăng tới 6,9%. Giá nhập khẩu đi lên cũng làm giá xuất khẩu của nước Mỹ tăng lên đáng kể ở mức 2,1% m/m và 9,1% y/y trong tháng vừa qua.

Westpac cho biết chỉ số niềm tin tiêu dùng tại nước Úc tăng 6,2% m/m trong tháng 4 lên mức 118 điểm, sau khi đã tăng 2,6% ở tháng trước đó. Đây là mức niềm tin tiêu dùng cao nhất của nước này kể từ tháng 08/2020.

Chính phủ Nhật Bản thông báo giá trị đơn đặt hàng máy móc lõi của nước này giảm mạnh 8,5% m/m trong tháng 2, nối tiếp đà giảm 4,5% của tháng 1 trước đó, trái với kỳ vọng phục hồi 2,4%.

Tỷ giá ngày 14/04: USD = 0.835 EUR (-0.27% d/d); EUR = 1.198 USD (0.27% d/d); USD = 0.726 GBP (-0.22% d/d); GBP = 1.378 USD (0.22% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.660 22.860 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.638 22.858 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.655 22.867 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.645 22.855 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
57.050
57.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
57.050
57.750
Vàng SJC 5c
57.050
57.770
Vàng nhẫn 9999
50.850
51.550
Vàng nữ trang 9999
50.450
51.250