Điểm lại thông tin kinh tế ngày 14/4

08:09 | 15/04/2022

NHNN chào thầu 10.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 14 ngày, lãi suất 2,50%. Có 369,09 tỷ đồng trúng thầu, trong khi có 3.167,36 tỷ đồng đáo hạn; Sau khi tiếp tục khởi sắc ở phiên sáng, thị trường chịu tác động tiêu cực từ các cổ phiếu ngân hàng, phiên chiều lao dốc liên tục. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm 5,08 điểm (-0,34%) xuống 1.472,12 điểm... là những thông tin kinh tế nổi bật ngày 14/4.

diem lai thong tin kinh te ngay 144 126338 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 13/4
diem lai thong tin kinh te ngay 144 126338 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 12/4

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 14/04, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.106 VND/USD, giảm nhẹ 02 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua giao ngay và tỷ giá bán kỳ hạn 3 tháng được NHNN duy trì niêm yết lần lượt ở mức 22.550 VND/USD và 23.050 VND/USD.

Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 22.901 VND/USD, tăng 10 đồng so với phiên 13/04. Tỷ giá trên thị trường tự do giảm 05 đồng ở chiều mua vào và 30 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.265 VND/USD và 23.300 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 14/04, lãi suất chào bình quân LNH VND tăng 0,01 – 0,04 đpt ở hầu hết các kỳ hạn từ 1M trở xuống ngoại trừ giảm 0,01 đpt ở kỳ hạn ON so với phiên trước đó, cụ thể: ON 2,06%; 1W 2,14%; 2W 2,16% và 1M 2,18%.

Lãi suất chào bình quân LNH USD giảm 0,01 đpt ở các kỳ hạn ON và 1M trong khi đi ngang ở các kỳ hạn 1W và 2W; giao dịch tại: ON 0,38%; 1W 0,44%; 2W 0,50%, 1M 0,57%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp giảm ở tất cả các kỳ hạn, cụ thể: 3Y 2,14%; 5Y 2,30%; 7Y 2,59%; 10Y 2,97%; 15Y 3,19%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN chào thầu 10.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 14 ngày, lãi suất 2,50%. Có 369,09 tỷ đồng trúng thầu, trong khi có 3.167,36 tỷ đồng đáo hạn.

Như vậy, NHNN hút ròng 2.798,27 tỷ đồng từ thị trường, đưa khối lượng lưu hành trên kênh cầm cố xuống mức 2.056,14 tỷ đồng.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, sau khi tiếp tục khởi sắc ở phiên sáng, thị trường chịu tác động tiêu cực từ các cổ phiếu ngân hàng, phiên chiều lao dốc liên tục. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm 5,08 điểm (-0,34%) xuống 1.472,12 điểm; HNX-Index giảm 3,76 điểm (-0,88%) còn 423,69 điểm; UPCom-Index tăng nhẹ 0,11 điểm (+0,10%) lên mức 113,41 điểm.

Thanh khoản thị trường ở mức thấp với tổng giá trị giao dịch đạt gần 20.100 tỷ VND. Khối ngoại bán ròng hơn 226 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Kho bạc Nhà nước vừa thông báo kế hoạch huy động TPCP trong quý 2/2022 ở mức 120.000 tỷ đồng, bao gồm cả khối lượng phát hành cho Bảo hiểm Xã hội. Khối lượng phát hành TPCP dự kiến theo kỳ hạn như sau: Kỳ hạn 5 năm: 10.000 tỷ đồng; 7 năm: 5.000 tỷ đồng; 10 năm: 45.000 tỷ đồng; 15 năm: 35.000 tỷ đồng; 20 năm: 10.000 tỷ đồng; và 30 năm: 15.000 tỷ đồng.

Trong quá trình thực hiện, KBNN có thể điều chỉnh khối lượng phát hành các kỳ hạn TPCP phù hợp với tình hình thị trường và nhu cầu sử dụng vốn của NSNN.

Tin quốc tế

Doanh số bán lẻ toàn phần tại Mỹ tăng 1,1% m/m trong tháng 3, nối tiếp đà tăng 0,6% của tháng 2 và vượt nhẹ mức tăng 1,0% theo dự báo. Doanh số bán lẻ lõi tại nước này tăng 0,5% trong tháng vừa qua sau khi tăng 0,8% ở tháng 2, thấp hơn một chút so với kỳ vọng tăng 0,6%. Tiếp theo, ở thị trường lao động, số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu tại Mỹ tuần kết thúc ngày 09/04 ở mức 185 nghìn đơn, tăng so với mức 167 nghìn đơn của tuần trước đó, vượt qua mức 172 nghìn đơn theo dự báo.

Cuối cùng, Đại học Michigan – Mỹ khảo sát cho biết niềm tin tiêu dùng của nước này đạt 65,7 điểm trong tháng 4, tăng lên từ 59,4 điểm của tháng 3, trái với dự báo giảm xuống còn 59,1 điểm.

Hôm qua ngày 14/04, NHTW Châu Âu ECB cho biết chiến sự tại Ukraine ảnh hưởng nhiều tới nền kinh tế khu vực này, đối với cả doanh nghiệp và cả người tiêu dùng. Áp lực lạm phát tại khu vực Eurozone cũng tăng mạnh trong những tháng vừa qua, chủ yếu bởi đà tăng giá nhiên liệu. Theo đó, ECB quyết định duy trì LS tái cấp vốn ở 0,0%; LS cho vay cận biên 0,25% và LS tiền gửi -0,5% nhằm hỗ trợ kinh tế tiếp tục phục hồi và hướng tới lạm phát ổn định ở mức mục tiêu 2,0% trong trung hạn.

Bên cạnh đó, ECB khẳng định lại việc giảm dần và tiến tới chấm dứt các chương trình thu mua tài sản trong tương lai, song cũng cam kết quá trình này sẽ diễn ra một cách hợp lý, tránh các cú sốc về thanh khoản cho thị trường.

Văn phòng Thống kê Úc ABS thông báo nước này tạo ra 17,9 nghìn việc làm mới trong tháng 3, thấp hơn nhiều so với mức 77,4 nghìn của tháng 2, đồng thời thấp hơn mức kỳ vọng ở 33 nghìn việc làm mới. Tỷ lệ thất nghiệp của nước Úc theo đó đi ngang ở mức 4,0% trong tháng vừa qua, trái với dự báo giảm xuống còn 3,9%.

Tỷ giá ngày 14/04: USD = 0.924 EUR (0.53% d/d); EUR = 1.083 USD (-0.53% d/d); USD = 0.765 GBP (0.38% d/d); GBP = 1.307 USD (-0.38% d/d); GBP = 1.207 EUR (0.15% d/d); EUR = 0.829 GBP (-0.15% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.390 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.110 23.390 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.090 23.390 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.080 23.380 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.140 23.350 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.130 23.350 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.100 23.625 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.106 23.392 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.105 23.390 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.160 23.430 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
67.950
68.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
67.950
68.750
Vàng SJC 5c
67.950
68.770
Vàng nhẫn 9999
53.950
54.900
Vàng nữ trang 9999
53.800
54.500