Điểm lại thông tin kinh tế ngày 14/6

07:44 | 15/06/2021

Ngày 14/6, tỷ giá mua kỳ hạn 6 tháng được giữ nguyên niêm yết ở mức 22.975 VND/USD; Thị trường chứng khoán, kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 9,98 điểm (+0,74%) lên 1.361,72 điểm...

diem lai thong tin kinh te ngay 146 Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 7-11/6
diem lai thong tin kinh te ngay 146 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 10/6

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 14/06, tỷ giá trung tâm được NHNN niêm yết ở mức 23.099 VND/USD, giảm nhẹ 02 đồng so với phiên cuối tuần trước. Tỷ giá mua kỳ hạn 6 tháng được giữ nguyên niêm yết ở mức 22.975 VND/USD. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.742 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá. Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 22.952 VND/USD, tăng 07 đồng so với phiên 11/06. Tỷ giá trên thị trường tự do giữ nguyên ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.030 - 23.080 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 14/06, lãi suất chào bình quân LNH VND tăng 0,01 – 0,03 đpt ở các kỳ hạn ngắn trong khi giảm nhẹ 0,01 đpt ở các kỳ hạn 2W và 1M so với phiên cuối tuần trước, cụ thể: ON 1,04%; 1W 1,23%; 2W 1,32% và 1M 1,52%. Lãi suất chào bình quân LNH USD không thay đổi ở các kỳ hạn ON và 1M trong khi giảm 0,01 đpt ở các kỳ hạn 1W và 2W, giao dịch tại: ON 0,15%; 1W 0,18%; 2W 0,23%, 1M 0,33%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp tăng ở hầu hết các kỳ hạn ngoại trừ giảm nhẹ ở kỳ hạn 3Y, giao dịch tại: 3Y 0,87%; 5Y 1,09%; 7Y 1,33%; 10Y 2,19%; 15Y 2,47%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu. Có 1,08 tỷ đồng đến hạn trong phiên hôm qua, như vậy không còn khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, các chỉ số tăng điểm ngay từ đầu phiên nhờ việc sắc xanh áp đảo ở nhóm cổ phiếu lớn. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 9,98 điểm (+0,74%) lên 1.361,72 điểm; HNX-Index tăng 2,32 điểm (+0,73%) lên 319,01 điểm; UPCoM-Index giảm 0,11 điểm (-0,11%) xuống 88,83 điểm. Thanh khoản trên thị trường ở mức rất cao với tổng giá trị giao dịch gần 31.000 tỷ đồng. Khối ngoại bán ròng hơn 176 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Theo Bộ Tài chính, lũy kế thu NSNN 5 tháng ước đạt 667,9 nghìn tỷ đồng, bằng 49,7% dự toán, tăng 15,2% so với cùng kỳ năm 2020 (thu NSTW ước đạt 347 nghìn tỷ đồng, bằng 46,9% dự toán; thu NS địa phương ước đạt 320,9 nghìn tỷ đồng, bằng 53,1% dự toán). Tổng chi cân đối NSNN lũy kế chi 5 tháng đạt 581,6 nghìn tỷ đồng, bằng 34,5% dự toán (cùng kỳ 2020 là 34,6%), trong đó: chi ĐTPT đạt 102 nghìn tỷ đồng, bằng 21,4% dự toán Quốc hội quyết định, cùng kỳ 2020 là 26%); chi trả nợ lãi đạt 47,8 nghìn tỷ đồng, bằng 43,4% dự toán; chi thường xuyên đạt 430,8 nghìn tỷ đồng, bằng 41,6% dự toán (cùng kỳ 2020 là 40,6%).

Tin quốc tế

Ngày 13/06, Tổng Giám đốc IMF - bà Kristalina Georgieva phát biểu tại Hội nghị thượng đỉnh G7, cho rằng đang có sự phân hóa nguy hiểm trong quá trình thế giới phục hồi kinh tế. Bên cạnh đó, bà cảnh báo thế giới không nên coi việc lạm phát tạm thời tăng lên là điều đương nhiên, đặc biệt là tại các nền kinh tế mới nổi và các nước đang phát triển. Tại đây, bà nhắc lại kế hoạch của IMF, sẽ phân bổ khoảng 650 tỷ USD nhằm giúp các nước đối phó với đại dịch Covid-19, đồng thời hứa sẽ thúc đẩy thực hiện kế hoạch này vào cuối tháng 08/2021.

Sản lượng công nghiệp của Eurozone tăng 0,8% m/m trong tháng 4, nối tiếp đà tăng của tháng trước đó và tăng mạnh hơn mức 0,4% theo dự báo. Theo đó, sản lượng công nghiệp của khu vực này trong tháng 4 tăng 39,3% y/y. Tại EU nói riêng, mức tăng lần lượt là 0,5% m/m và 38,7% y/y.

Thủ tướng Anh Boris Johnson thông báo sẽ trì hoãn nới lỏng các biện pháp phong tỏa trong khoảng thời gian một tháng. Theo đó, nước Anh tiếp tục phải chờ đợi đến ngày 19/07 để có thể quay trở lại các hoạt động bình thường.

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.625 22.855 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.655 22.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.635 22.855 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.654 22.866 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.643 22.853 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
58.000
58.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
58.000
58.700
Vàng SJC 5c
58.000
58.720
Vàng nhẫn 9999
51.500
52.200
Vàng nữ trang 9999
51.100
51.900