Điểm lại thông tin kinh tế ngày 10/6

08:14 | 11/06/2021

Ngày 10/06, lãi suất chào bình quân LNH VND giảm mạnh 0,08 – 0,13 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống so với phiên trước đó, cụ thể: ON 1,0%; 1W 1,20%; 2W 1,28% và 1M 1,51%; Thị trường chứng khoán, kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm 9,32 điểm (-0,70%) xuống 1.323,58 điểm...

diem lai thong tin kinh te ngay 106 115468 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 9/6
diem lai thong tin kinh te ngay 106 115468 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 8/6
diem lai thong tin kinh te ngay 106 115468 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 7/6

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 10/06, tỷ giá trung tâm được NHNN niêm yết ở mức 23.104 VND/USD, giảm nhẹ 03 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua kỳ hạn 6 tháng được giữ nguyên niêm yết ở mức 22.975 VND/USD. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.747 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá. Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 22.947 VND/USD, giảm 11 đồng so với phiên 09/06. Tỷ giá trên thị trường tự do giảm 10 đồng ở chiều mua vào và 20 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.090 - 23.120 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 10/06, lãi suất chào bình quân LNH VND giảm mạnh 0,08 – 0,13 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống so với phiên trước đó, cụ thể: ON 1,0%; 1W 1,20%; 2W 1,28% và 1M 1,51%. Lãi suất chào bình quân LNH USD cũng giảm 0,01 – 0,02 đpt ở tất cả các kỳ hạn, giao dịch tại: ON 0,14%; 1W 0,18%; 2W 0,23%, 1M 0,32%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp giảm ở hầu hết các kỳ hạn ngoại trừ không thay đổi ở kỳ hạn 15Y, giao dịch tại: 3Y 0,88%; 5Y 1,10%; 7Y 1,34%; 10Y 2,22%; 15Y 2,48%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, có 1,08 tỷ đồng lưu hành trên kênh này.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, áp lực bán quay trở lại khiến nhiều cổ phiếu giảm sâu khiến các chỉ số chìm trong sắc đỏ. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm 9,32 điểm (-0,70%) xuống 1.323,58 điểm; HNX-Index giảm 5,55 điểm (-1,75%) xuống 311,32 điểm; UPCoM-Index giảm 0,08 điểm (-0,09%) xuống 87,17 điểm. Thanh khoản trên thị trường thấp hơn so với phiên trước đó với tổng giá trị giao dịch trên 30.280 tỷ đồng. Khối ngoại mua ròng hơn 188 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Theo Tổng cục Hải quan, tháng 5/2021, cả nước nhập siêu 2,08 tỷ USD, lũy kế từ đầu năm đến hết 31/05, số nhập siêu là 0,47 tỷ. Trong đó, kim ngạch xuất khẩu tháng 5 đạt 26,19 tỷ USD, giảm 1,3% so với tháng 4; lũy kế 5 tháng đầu năm đạt 131,13 tỷ, tăng 30,9% so với cùng kỳ 2020.

Ở chiều ngược lại, kim ngạch nhập khẩu tháng 5 đạt 28,27 tỷ USD, tăng 1,8% so với tháng trước đó, lũy kế từ đầu năm đến hết tháng 5 đạt 131,60 tỷ, tăng mạnh 36,7%. Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu 5 tháng đạt 262,73 tỷ USD, tăng 33,45% so với cùng kỳ năm 2020.

Tin quốc tế

Ủy ban Hạ viện Mỹ thông qua gói chi tiêu cho cơ sở hạ tầng. Với 38 phiếu thuận và 26 phiếu chống, Ủy ban Hạ viện Mỹ đã đồng ý với kế hoạch tăng cường chi tiêu 547 tỷ USD trong vòng 5 năm cho các dự án vận tải trên mặt đất. Dự luật trên bao hàm một số đề xuất do Tổng thống Mỹ Joe Biden đưa ra, nằm trong kế hoạch chi tiêu cơ sở hạ tầng lên tới 2.300 tỷ của ông.

Bộ Thống kê Lao động Mỹ cho biết CPI toàn phần và CPI lõi tại nước này lần lượt tăng 0,6% và 0,7% m/m trong tháng 5, nối tiếp đà tăng 0,8% và 0,9% của tháng trước đó, đồng thời vượt qua mức tăng 0,4% và 0,5% theo dự báo. So với cùng kỳ năm 2020, CPI toàn phần và CPI lõi của Mỹ lần lượt tăng 5,0% và 3,8%.

Như vậy, CPI toàn phần y/y của Mỹ đã ở mức cao nhất kể từ năm 2008 cho tới nay. Bên cạnh dó, số đơn xin trợ cấp thất nghiệp tại nước này tuần kết thúc ngày 05/06 ở mức 376 nghìn đơn, giảm nhẹ từ mức 385 nghìn đơn của tuần trước đó và chưa xuống được mức 370 nghìn đơn như dự báo.

Trong phiên họp diễn ra ngày hôm qua, NHTW Châu Âu ECB cho biết sẽ duy trì LS tái cấp vốn ở mức 0,0%; LS cho vay cận biên ở mức 0,25% và LS tiền gửi ở mức -0,5%. ECB kỳ vọng sẽ giữ các LSCS ở mức hiện tại hoặc thấp hơn cho tới khi lạm phát tăng nhanh trở lại và tiệm cận dưới ngưỡng mục tiêu 2,0%.

Bên cạnh đó, ECB cũng sẽ duy trì kế hoạch thu mua TPCP khẩn cấp hỗ trợ trong đại dịch (PEPP) với quy mô 1.850 tỷ EUR, ít nhất cho tới tháng 03/2022. Cơ quan này kỳ vọng sẽ đẩy tốc độ thu mua trong thời gian tới nhanh hơn so với những tháng đầu năm. Các tài sản thuộc PEPP đáo hạn sẽ được tái đầu tư ít nhất cho tới cuối năm 2023.

Tỷ giá ngày 10/06: USD = 0.822 EUR (0.07% d/d); EUR = 1.217 USD (-0.07% d/d); USD = 0.706 GBP (-0.39% d/d); GBP = 1.417 USD (0.39% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.645 22.875 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.675 22.875 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.653 22.873 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.680 22.860 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.680 22.860 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.668 22.883 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.659 22.869 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.860 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.700 22.860 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.450
57.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.450
57.120
Vàng SJC 5c
56.450
57.120
Vàng nhẫn 9999
50.400
51.300
Vàng nữ trang 9999
50.000
51.000