Điểm lại thông tin kinh tế ngày 15/6

07:49 | 16/06/2021

Ngày 15/06, lãi suất chào bình quân LNH VND giữ nguyên ở các kỳ hạn ngắn trong khi tăng 0,01 đpt ở kỳ hạn 1M so với phiên đầu tuần, cụ thể: ON 1,04%; 1W 1,23%; 2W 1,32% và 1M 1,53%; Thị trường chứng khoán, kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 5,64 điểm (+0,41%) lên 1.367,36 điểm...

diem lai thong tin kinh te ngay 156 115653 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 14/6
diem lai thong tin kinh te ngay 156 115653 Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 7-11/6
diem lai thong tin kinh te ngay 156 115653 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 10/6

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 15/06, tỷ giá trung tâm được NHNN niêm yết ở mức 23.103 VND/USD, tăng nhẹ 04 đồng so với phiên đầu tuần. Tỷ giá mua kỳ hạn 6 tháng được giữ nguyên niêm yết ở mức 22.975 VND/USD. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.746 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá. Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 22.949 VND/USD, giảm 03 đồng so với phiên 15/06. Tỷ giá trên thị trường tự do tăng 10 đồng ở chiều mua vào và 40 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.040 - 23.120 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 15/06, lãi suất chào bình quân LNH VND giữ nguyên ở các kỳ hạn ngắn trong khi tăng 0,01 đpt ở kỳ hạn 1M so với phiên đầu tuần, cụ thể: ON 1,04%; 1W 1,23%; 2W 1,32% và 1M 1,53%. Lãi suất chào bình quân LNH USD không thay đổi ở hầu hết các kỳ hạn từ 1M trở xuống ngoại trừ tăng 0,01 đpt ở kỳ hạn 1W, giao dịch tại: ON 0,15%; 1W 0,19%; 2W 0,23%, 1M 0,33%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp tiếp tục tăng ở hầu hết các kỳ hạn trong khi đi ngang ở kỳ hạn 7Y, giao dịch tại: 3Y 0,89%; 5Y 1,09%; 7Y 1,33%; 10Y 2,20%; 15Y 2,47%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không có khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, một số cổ phiếu lớn tăng giá mạnh và góp phần kéo các chỉ số lên sát mốc tham chiếu sau khi rung lắc mạnh ở đầu phiên. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 5,64 điểm (+0,41%) lên 1.367,36 điểm; HNX-Index giảm 0,72 điểm (-0,23%) xuống 318,29 điểm; UPCoM-Index tăng 0,04 điểm (+0,05%) lên 88,87 điểm. Thanh khoản thị trường giảm nhẹ so với phiên trước đó với tổng giá trị giao dịch gần 29.900 tỷ đồng. Khối ngoại mua ròng nhẹ gần 93 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Theo Bộ Tài chính, về công tác quản lý nợ và tài chính đối ngoại kể từ đầu năm 2021 đến nay, Chính phủ đã ký kết 01 Hiệp định với Ngân hàng Thế giới trị giá 84,4 triệu USD (ký ngày 16/3/2021). Về rút vốn, lũy kế đến ngày 31/5/2021 đã thực hiện rút vốn vay nước ngoài của Chính phủ khoảng 604 triệu USD (tương đương khoảng 13.943 tỷ đồng), trong đó cấp phát khoảng 406 triệu USD, cho vay lại khoảng 198 triệu USD. Trả nợ của Chính phủ lũy kế 5 tháng đầu năm khoảng 161.686 tỷ đồng, trong đó trả nợ trong nước khoảng 137.475 tỷ đồng, trả nợ nước ngoài khoảng 24.211 tỷ đồng.

Tin quốc tế

Doanh số bán lẻ toàn phần của Mỹ giảm 0,7% m/m trong tháng 5 sau khi đi ngang (0,0% m/m) ở tháng trước đó, trái với kỳ vọng tăng 0,4%. Bên cạnh đó, doanh số bán lẻ lõi của nước này giảm 1,3% m/m trong tháng 5 giảm mạnh 1,3% m/m sau khi tăng 0,9% ở tháng 4, sâu hơn mức giảm 0,6% theo dự báo. Về thông tin tích cực, sản lượng công nghiệp tại Mỹ tăng 0,8% m/m trong tháng 5, nối tiếp đà tăng 0,6% của tháng trước đó và vượt qua mức tăng 0,5% theo dự báo. Cuối cùng, chỉ số giá sản xuất PPI tại Mỹ tăng 0,8% m/m trong tháng 5 sau khi tăng 0,1% ở tháng 4, vượt qua mức tăng 0,6% theo kỳ vọng của các chuyên gia.

Anh và Úc đã nhất trí về FTA, dự kiến cắt giảm thuế đối với các sản phẩm như rượu whisky Scotch, quần áo, ô tô cũng như các sản phẩm nông nghiệp. Các chuyên gia nhận định FTA này có thể giúp nước Anh tăng quy mô kinh tế Anh tăng thêm 0,02% mỗi năm trong vòng 15 năm.

Thu nhập bình quân của người dân nước Anh trong 3 tháng 02-03-04/2021 tăng 5,6% 3m/y; cao hơn nhiều so với mức 4,3% của 3 tháng 01-02-03/2021; đồng thời vượt qua mức tăng 4,9% theo kỳ vọng. Số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu tại nước Anh giảm 92,6 nghìn đơn trong tháng 4, mạnh hơn mức giảm 15,1 nghìn của tháng 3 và trái với dự báo tăng thêm 25 nghìn. Cuối cùng, tỷ lệ thất nghiệp tại Anh trong tháng 4 giảm xuống còn 4,7% từ mức 4,8% của tháng 3, đồng thời khớp với dự báo của các chuyên gia.

Tỷ giá ngày 15/06: USD = 0.825 EUR (-0.05% d/d); EUR = 1.212 USD (0.05% d/d);USD = 0.710 GBP (0.23% d/d); GBP = 1.408 USD (-0.23% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.655 22.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.636 22.856 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.653 22.865 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.642 22.852 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.900
56.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.900
56.600
Vàng SJC 5c
55.900
56.620
Vàng nhẫn 9999
50.200
51.100
Vàng nữ trang 9999
49.800
50.800