Điểm lại thông tin kinh tế ngày 16/11

08:16 | 17/11/2021

Lãi suất chào bình quân LNH USD đi ngang ở các kỳ hạn ngắn trong khi giảm 0,01 đpt ở kỳ hạn 1M, giao dịch tại: ON 0,14%; 1W 0,18%; 2W 0,22%, 1M 0,29%; Sắc đỏ xâm lấn hàng loạt cổ phiếu khiến thị trường điều chỉnh. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm 10,12 điểm (-0,69%) xuống 1.466,45 điểm... là những thông tin kinh tế nổi bật ngày 16/11.

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 16/11, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.107 VND/USD, tăng nhẹ 03 đồng so với phiên đầu tuần. Tỷ giá mua giao ngay được giữ nguyên niêm yết ở mức 22.650 VND/USD. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.750 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá.

Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 22.650 VND/USD, không thay đổi so với phiên 15/11. Tỷ giá trên thị trường tự do giảm 10 đồng ở chiều mua vào và 30 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.360 VND/USD và 23.440 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 16/11, lãi suất chào bình quân LNH VND giảm 0,01 – 0,05 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống so với phiên đầu tuần, cụ thể: ON 0,66%; 1W 0,75%; 2W 0,87 và 1M 1,13%.

Lãi suất chào bình quân LNH USD đi ngang ở các kỳ hạn ngắn trong khi giảm 0,01 đpt ở kỳ hạn 1M, giao dịch tại: ON 0,14%; 1W 0,18%; 2W 0,22%, 1M 0,29%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp tiếp tục giảm ở tất cả các kỳ hạn, cụ thể: 3Y 0,65%; 5Y 0,75%; 7Y 1,09%; 10Y 2,06%; 15Y 2,32%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN tiếp tục chào thầu 5.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 91 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không có khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, sắc đỏ xâm lấn hàng loạt cổ phiếu khiến thị trường điều chỉnh. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm 10,12 điểm (-0,69%) xuống 1.466,45 điểm; HNX-Index tăng 7,97 điểm (+1,79%) lên 452,25 điểm; UPCoM-Index giảm 0,26 điểm (-0,23%) xuống 111,48 điểm. Thanh khoản thị trường tuy giảm so với phiên trước đó nhưng vẫn ở mức rất cao với tổng giá trị giao dịch đạt gần 42.500 tỷ VND. Khối ngoại tiếp tục mua ròng gần 217 tỷ VND trên cả ba sàn.

Ngày 12/11/2021, Quốc hội đã chính thức thông qua Nghị quyết về Kế hoạch cơ cấu lại nền kinh tế giai đoạn 2021 -2025. Tại Nghị quyết, các mục tiêu, chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2025 được đưa ra, như sau: Tỷ lệ bội chi NSNN giai đoạn 2021 - 2025 bình quân 3,7% GDP; Bảo đảm tổng vốn đầu tư toàn xã hội bình quân 05 năm khoảng 32 - 34% GDP; Nâng cao chất lượng thể chế quản lý đầu tư công đạt mức tiệm cận quốc tế; Nợ xấu nội bảng của toàn hệ thống các TCTD duy trì ở mức dưới 3%, từng bước phát triển thị trường mua bán nợ chuyên nghiệp, bền vững;

Tất cả các NHTM áp dụng theo phương pháp tiêu chuẩn Basel II; Phát triển mạnh các loại thị trường; Quy mô vốn hóa thị trường cổ phiếu đạt tối thiểu 85% GDP, dư nợ thị trường trái phiếu đạt tối thiểu 47% GDP, dư nợ thị trường trái phiếu doanh nghiệp đạt khoảng 20% GDP; Phấn đấu đạt khoảng 1,5 triệu doanh nghiệp, trong đó có khoảng 60.000 đến 70.000 doanh nghiệp quy mô vừa và lớn; tỷ trọng đóng góp của khu vực kinh tế tư nhân vào GDP khoảng 55%....

Tin quốc tế

Doanh số bán lẻ toàn phần và doanh số bán lẻ lõi của Mỹ cùng tăng 1,7% m/m trong tháng 10, sau khi lần lượt tăng 0,7% và 0,8% trong tháng 9, vượt qua các mức tăng 1,0% và 1,3% theo kỳ vọng của các chuyên gia.

So với cùng kỳ năm 2020, doanh số bán lẻ toàn phần tại Mỹ tháng 10 tăng tới 16,3%. Tiếp theo, sản lượng công nghiệp tại Mỹ tăng 1,6% m/m trong tháng 10 sau khi giảm 1,3% ở tháng trước đó, cao hơn mức tăng 0,9% theo dự báo. So với cùng kỳ năm trước, sản lượng công nghiệp tại Mỹ tháng vừa qua tăng 5,1%.

Văn phòng Thống kê Quốc gia Anh cho biết số đơn xin trợ cấp thất nghiệp tại nước này giảm 14,9 nghìn đơn trong tháng 10, nối tiếp đà giảm 85,9 nghìn của tháng 9, nhưng chưa đạt mức giảm 39,2 nghìn theo dự báo. Tiếp theo, tỷ lệ thất nghiệp của nước Anh trong tháng 10 giảm xuống còn 4,3% từ mức 4,5% của tháng 9, thấp hơn mức 4,4% theo kỳ vọng. Cuối cùng, thu nhập bình quân của người dân Anh trong 3 tháng 08-09-10/2021 tăng 5,8% 3m/y, thấp hơn mức tăng 7,2% của 3 tháng 07-08-09/2021, nhưng vẫn cao hơn mức tăng 5,5% theo dự báo.

Theo báo cáo của Văn phòng Thống kê Liên minh Châu Âu, GDP của Eurozone tăng 2,2% q/q trong quý vừa qua, không thay đổi so với kết quả thống kê lần đầu và tích cực hơn mức tăng 2,0% của quý 2. So với cùng kỳ năm 2020, GDP quý 3 của Eurozne tăng 3,7%. Tính riêng khu vực EU27, GDP của khối này trong quý vừa qua tăng 2,1% q/q và 3,9% y/y.

Tỷ giá ngày 16/11: USD = 0.883 EUR (0.42% d/d); EUR = 1.132 USD (-0.42% d/d); USD = 0.745 GBP (-0.07% d/d); GBP = 1.343 USD (0.07% d/d); GBP = 1.186 EUR (0.49% d/d); EUR = 0.843 GBP (-0.49% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.540 22.850 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.570 22.850 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.562 22.862 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.580 22.820 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.610 22.810 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.610 22.810 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.565 22.857 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.585 22.865 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.600 22.800 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.620 22.800 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
61.050
61.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
61.050
61.650
Vàng SJC 5c
61.050
61.670
Vàng nhẫn 9999
52.500
53.200
Vàng nữ trang 9999
52.200
52.900