Điểm lại thông tin kinh tế ngày 16/6

07:30 | 17/06/2021

Ngày 16/6, KBNN gọi thầu 5.000 tỷ đồng TPCP, giảm mạnh so với mức gọi thầu 12.500 của phiên tuần trước; Thị trường chứng khoán kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm 10,84 điểm (-0,79%) xuống 1.356,52 điểm...

diem lai thong tin kinh te ngay 166 115676 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 15/6
diem lai thong tin kinh te ngay 166 115676 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 14/6

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 16/06, tỷ giá trung tâm được NHNN niêm yết ở mức 23.109 VND/USD, tiếp tục tăng 06 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua kỳ hạn 6 tháng được giữ nguyên niêm yết ở mức 22.975 VND/USD. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.752 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá. Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 22.950 VND/USD, tăng 01 đồng so với phiên 15/06. Tỷ giá trên thị trường tự do giảm 10 đồng ở chiều mua vào và 20 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.030 - 23.100 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 16/06, lãi suất chào bình quân LNH VND giảm 0,01 – 0,03 đpt ở hầu hết các kỳ hạn từ 1M trở xuống ngoại trừ tăng 0,01 đpt ở kỳ hạn 2W so với phiên trước đó, cụ thể: ON 1,02%; 1W 1,22%; 2W 1,33% và 1M 1,50%. Lãi suất chào bình quân LNH USD không thay đổi ở tất cả các kỳ hạn, giao dịch tại: ON 0,15%; 1W 0,19%; 2W 0,23%, 1M 0,33%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp giảm ở hầu hết các kỳ hạn trong khi tăng ở kỳ hạn 7Y, giao dịch tại: 3Y 0,88%; 5Y 1,09%; 7Y 1,34%; 10Y 2,19%; 15Y 2,47%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không có khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường trái phiếu: Ngày 16/6, KBNN gọi thầu 5.000 tỷ đồng TPCP, giảm mạnh so với mức gọi thầu 12.500 của phiên tuần trước. Trong đó, kỳ hạn 7 năm gọi thầu 1.000 tỷ đồng, kỳ hạn 15 năm gọi thầu 3.000 tỷ đồng, kỳ hạn 20 năm gọi thầu 1.000 tỷ đồng. Kết quả, phiên đấu thầu thất bại. Tỷ lệ đặt thầu/gọi thầu của kỳ hạn 7 năm và 15 năm ở mức khá cao, trên 2 lần; kỳ hạn 20 năm ở mức trên 1 lần.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, nhóm cổ phiếu lớn phân hóa mạnh nên các chỉ số biến động trong biên độ hẹp. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm 10,84 điểm (-0,79%) xuống 1.356,52 điểm; HNX-Index giảm 4,64 điểm (-1,46%) xuống 313,65 điểm; UPCoM-Index giảm 0,05 điểm (-0,06%) xuống 88,82 điểm. Thanh khoản thị trường giảm nhẹ nhưng vẫn ở mức cao với tổng giá trị giao dịch trên 29.300 tỷ đồng. Khối ngoại bán ròng nhẹ hơn 104 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Dự báo về tình hình thực hiện một số chỉ tiêu 6 tháng đầu năm 2021 trong báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Bộ Kế hoạch và Đầu tư liệt kê một loạt những kết quả đạt được: Quy mô tổng sản phẩm trong nước GDP 6 tháng dự báo đạt gần 4 triệu tỷ đồng; tốc độ tăng GDP dự báo đạt khoảng 5,8%; thu NSNN ước đạt 55,5% dự toán, tăng 10,9% so với cùng kỳ năm 2020, xấp xỉ so với mức thực hiện cùng kỳ năm 2019.

Tin quốc tế

Fed giữ nguyên LSCS, tuy nhiên biểu đồ dot plot cho thấy một số sự thay đổi. Cụ thể, trong cuộc họp diễn ra ngày 15-16/06, cơ quan này cho biết quá trình tiêm chủng vaccine đang tích cực hơn kỳ vọng và sẽ tiếp tục giảm tác động của cuộc khủng hoảng y tế hiện nay đối với nền kinh tế.

Bên cạnh đó, Fed dự báo lạm phát tại Mỹ trong năm 2021 ở khoảng 3,4% (cao hơn mức 2,4% của dự báo hồi tháng 03/2021), nhưng sẽ giảm xuống còn 2,1% vào năm 2022. Ngoài ra, GDP của Mỹ được dự báo tăng 7,0% trong năm nay (cao hơn mức 6,5% theo dự báo trước). Ủy ban Thị trường mở Liên bang FOMC quyết định tiếp tục giữ LSCS ở mức 0% - 0,25% nhằm đạt toàn dụng nhân công và lạm phát dài hạn ở mức 2,0%.

Với việc lạm phát liên tục ở dưới mức 2,0%, FOMC sẽ để lạm phát hiện tại duy trì trên ngưỡng 2,0% trong một thời gian nhất định, theo đó lạm phát trung bình theo thời gian sẽ ở mức 2,0%. FOMC cũng thông báo tiếp dục duy trì kế hoạch thu mua TPCP với quy mô ít nhất 80 tỷ USD mỗi tháng, và chứng khoán có đảm bảo với quy mô ít nhất 40 tỷ USD mỗi tháng. Biểu đồ dot plot mới nhất cho thấy Fed sẽ có hai lần tăng lãi suất trong năm 2023, sớm hơn biểu đồ hồi tháng 03/2021 là không nâng lãi suất cho tới năm 2024. Tuy nhiên, sau cuộc họp, Chủ tịch Fed Jerome Powell phát biểu khẳng định các dự báo của Fed không đại diện cho các quyết định hay kế hoạch của FOMC.

CPI toàn phần và CPI lõi tại nước Anh lần lượt tăng 2,1% và 2,0% y/y trong tháng 5, cao hơn mức tăng 1,5% và 1,3% của tháng trước đó, đồng thời vượt qua mức tăng 1,8% và 1,5% theo dự báo.

Sản lượng công nghiệp tại Trung Quốc tăng 8,8% y/y trong tháng 5, thấp hơn mức 9,8% của tháng 4 đồng thời thấp hơn mức tăng 9,2% theo dự báo. Doanh số bán lẻ của Trung Quốc trong tháng vừa qua tăng 12,4% y/y, thấp hơn mức tăng 17,7% của tháng 4 đồng thời thấp hơn mức tăng 14,0% theo kỳ vọng. Về thông tin tích cực, tỷ lệ thất nghiệp tại Trung Quốc trong tháng 5 giảm xuống còn 5,0%; trái với dự báo đi ngang ở mức 5,1% của tháng 4.

Tỷ giá ngày 16/06: USD = 0.834 EUR (1.07% d/d); EUR = 1.199 USD (-1.07% d/d); USD = 0.715 GBP (0.66% d/d); GBP = 1.399 USD (-0.66% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.825 23.055 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.855 23.055 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.839 23.059 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.885 23.080 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.860 23.040 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.860 23.040 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.850 23.065 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.840 23.055 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.860 23.040 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.890 23.030 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.500
57.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.500
57.200
Vàng SJC 5c
56.500
57.220
Vàng nhẫn 9999
50.950
51.650
Vàng nữ trang 9999
50.650
51.350