Điểm lại thông tin kinh tế ngày 16/9

06:49 | 17/09/2020

Thị trường mở tiếp tục không có giao dịch thành công. VN-Index tăng 1,21 điểm (+0,14%), đạt 897,47 điểm; thanh khoản thị trường giảm mạnh; khối ngoại tiếp tục bán ròng hơn 145 tỷ đồng…

diem lai thong tin kinh te ngay 169 106514 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 15/9
diem lai thong tin kinh te ngay 169 106514 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 14/9
diem lai thong tin kinh te ngay 169 106514

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 16/9, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.198 VND/USD, tiếp tục giảm 5 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua giao ngay được duy trì niêm yết ở mức 23.175 VND/USD; tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.844 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá của Ngân hàng Nhà nước.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá duy trì chốt phiên giao dịch ở mức 23.177 VND/USD. Tỷ giá trên thị trường tự do không thay đổi ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.170 - 23.200 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng ngày 16/9, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND giữ nguyên ở các kỳ hạn qua đêm và 2 tuần trong khi tăng 0,02 điểm phần trăm ở kỳ hạn 1 tuần và giảm 0,02 điểm phần trăm ở kỳ hạn 1 tháng so với phiên trước đó, cụ thể: qua đêm 0,17%; 1 tuần 0,24%; 2 tuần 0,29% và 1 tháng 0,45%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD giảm 0,01 điểm phần trăm ở hầu hết các kỳ hạn ngoại trừ không thay đổi ở kỳ hạn 1 tháng; giao dịch tại: qua đêm 0,18%; 1 tuần 0,22%; 2 tuần 0,30%, 1 tháng 0,46%.

Lợi suất trái phiếu chính phủ trên thị trường thứ cấp tăng ở kỳ hạn 3 năm trong khi giảm ở các kỳ hạn còn lại, cụ thể: 3 năm 0,72%; 5 năm 1,52%; 7 năm 2,02%; 10 năm 2,82%; 15 năm 3,02%.

Nghiệp vụ thị trường mở phiên hôm qua, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 7 ngày, lãi suất ở mức 3,0%. Không có khối lượng trúng thầu, không có khối lượng lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường trái phiếu ngày 16/9, Kho bạc Nhà nước huy động thành công toàn bộ 12.250 tỷ đồng trái phiếu chính phủ gọi thầu các kỳ hạn từ 5 năm đến 30 năm. Lãi suất các kỳ hạn lần lượt tại: kỳ hạn 5 năm 1,53%/năm (-0,11%); kỳ hạn 10 năm 2,82%/năm (-0,08%); kỳ hạn 15 năm 3,02%/năm (-0,05%); kỳ hạn 20 năm 3,31%/năm (-0,05%); kỳ hạn 30 năm 3,5%/năm (không đổi).

Thị trường chứng khoán hôm qua, tâm lý thận trọng gia tăng khiến các chỉ số giằng co quanh mốc tham chiếu. Chốt phiên, VN-Index tăng 1,21 điểm (+0,14%), đạt 897,47 điểm; HNX-Index giảm 0,06 điểm (+0,05%), xuống 127,87 điểm; UPCoM-Index tăng 0,20 điểm (+0,34%) lên 59,76 điểm.

Thanh khoản thị trường giảm mạnh so với phiên trước đó tuy vẫn ở mức cao với tổng giá trị giao dịch đạt gần 5.900 tỷ đồng. Khối ngoại tiếp tục bán ròng hơn 145 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

diem lai thong tin kinh te ngay 169 106514
VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Theo thống kê từ Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội HNX, trong tháng 8, đã có tổng cộng 38.399 tỷ đồng được doanh nghiệp Việt Nam huy động qua kênh trái phiếu. Kỳ hạn phát hành bình quân là 3,97 năm. Trong đó, tập trung nhiều nhất ở kỳ hạn 3 năm với 22.590 tỷ đồng; kế đó là kỳ hạn 5 năm với 5.150 tỷ đồng; các kỳ hạn 2 năm, 10 năm có giá trị phát hành lần lượt 3.220 tỷ đồng và 3.080 tỷ đồng. Lũy kế 8 tháng, đã có tới 237.729 tỷ đồng được doanh nghiệp Việt Nam huy động qua kênh trái phiếu.

Tin quốc tế

Tại phiên họp chính sách tháng 9, Cục Dự trữ Liên bang Mỹ Fed tuyên bố sẽ giữ lãi suất chính sách ở mức thấp gần bằng 0 đến năm 2023 hoặc thậm chí lâu hơn cho đến khi kinh tế Mỹ được hàn gắn sau những tác động của dịch Covid-19 và thị trường lao động phục hồi trở lại.

Fed cho rằng trong khi nền kinh tế đã phục hồi nhanh hơn kỳ vọng nhưng thị trường lao động vẫn đang bị tổn thương và triển vọng vẫn bấp bênh. Tỷ lệ thất nghiệp mặc dù đã đều đặn giảm trở lại nhưng vẫn ở mức cao 8,4%.

Fed kỳ vọng rằng lãi suất chính sách ở mức thấp sẽ khuyến khích người dân đi vay và chi tiêu nhiều hơn. Lãi suất này sẽ vẫn được giữ ở mức thấp cho đến khi lạm phát đạt 2% và vượt mức này ở cấp độ vừa phải trong một khoảng thời gian.

Bộ Thương mại Mỹ cho biết doanh số bán lẻ lõi và doanh số bán lẻ chung tại quốc gia này lần lượt tăng 0,6% và 0,7% so với tháng trước trong tháng 8 sau khi tăng 1,9% và 1,2% ở tháng 7, thấp hơn so với mức tăng 1,0% và 1,1% theo dự báo của các chuyên gia.

CPI và CPI lõi của nước Anh lần lượt tăng 0,2% và 0,9% so với cùng kỳ năm trước trong tháng 8, đều thấp hơn so với mức 1,0% và 1,8% của tháng 7, nhưng tích cực hơn một chút so với mức 0,1% và 0,7% theo dự báo. Đối với chỉ số CPI chung, đây là mức tăng thấp nhất của nước Anh kể từ tháng 12/2015.

Tiếp theo, giá nhà tại nước Anh 3,4% so với cùng kỳ năm trước trong tháng 7, cao hơn nhiều so với mức tăng 1,1% của tháng 6 và vượt qua mức tăng 3,2% theo dự báo.

PL

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,10
5,80
5,90
BIDV
0,10
-
-
-
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,60
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,50
3,60
3,70
5,20
5,40
6,00
6,30
Techcombank
0,10
-
-
-
2,55
2,65
2,75
4,30
4,10
4,80
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,83
3,83
3,83
6,55
6,80
7,15
7,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.042 23.272 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.260 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.076 23..288 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.069 23.269 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.090 23.270 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.120 23.250 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.800
56.320
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.800
56.300
Vàng SJC 5c
55.800
56.320
Vàng nhẫn 9999
53.370
53.870
Vàng nữ trang 9999
52.870
53.570