Điểm lại thông tin kinh tế ngày 17/1

07:23 | 18/01/2022

Lãi suất chào bình quân LNH VND giảm 0,02 – 0,03 đpt ở các kỳ hạn ON và 1M trong khi tăng 0,02 và 0,07 đpt ở các kỳ hạn 1W và 2W so với phiên cuối tuần trước, cụ thể: ON 1,18; 1W 1,60%; 2W 1,85 và 1M 2,11%; Áp lực bán tháo trên diện rộng khiến thị trường lao dốc, trong khi đó, khối ngoại vẫn tích cực khi mua ròng nhẹ. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm mạnh 43,18 điểm xuống 1.452,84 điểm (-2,89%)... là những thông tin kinh tế nổi bật ngày 17/1.

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 17/01, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.085 VND/USD, tăng nhẹ 03 đồng so với phiên cuối tuần trước. Tỷ giá mua giao ngay và tỷ giá bán được NHNN giữ nguyên niêm yết lần lượt ở mức 22.650 VND/USD và 23.150 VND/USD. Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 22.731 VND/USD, tăng 21 đồng so với phiên 14/01. Tỷ giá trên thị trường tự do tăng 10 đồng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.530 VND/USD và 23.560 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 17/01, lãi suất chào bình quân LNH VND giảm 0,02 – 0,03 đpt ở các kỳ hạn ON và 1M trong khi tăng 0,02 và 0,07 đpt ở các kỳ hạn 1W và 2W so với phiên cuối tuần trước, cụ thể: ON 1,18; 1W 1,60%; 2W 1,85 và 1M 2,11%.

Lãi suất chào bình quân LNH USD đi ngang ở kỳ hạn ON trong khi giảm 0,01 đpt ở các kỳ hạn còn lại từ 1M trở xuống, giao dịch tại: ON 0,15; 1W 0,19%; 2W 0,24%, 1M 0,31%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp giảm ở hầu hết các kỳ hạn ngoại trừ giữ nguyên ở kỳ hạn 3Y, cụ thể: 3Y 0,77%; 5Y 0,92%; 7Y 1,31%; 10Y 2,08%; 15Y 2,39%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN chào thầu 5.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 28 ngày, lãi suất 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không có khối lượng đáo hạn trong phiên.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, áp lực bán tháo trên diện rộng khiến thị trường lao dốc, trong khi đó, khối ngoại vẫn tích cực khi mua ròng nhẹ. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm mạnh 43,18 điểm xuống 1.452,84 điểm (-2,89%); HNX-Index cũng giảm mạnh 21,52 điểm (-4,61%) xuống 445,34 điểm; UPCoM-Index giảm 2,86 điểm (-2,55%) xuống 109,36 điểm. Thanh khoản thị trường vẫn ở mức cao với tổng giá trị giao dịch đạt trên 36.900 tỷ VND. Khối ngoại mua ròng nhẹ hơn 161 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Theo NHNN, tính đến 31/12/2021, tín dụng toàn nền kinh tế tăng 13,53% so với cuối năm 2020. Thống kê báo cáo nhanh từ các TCTD, đến 27/12/2021, các TCTD đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ, giữ nguyên nhóm nợ cho khoảng 780.000 khách hàng bị ảnh hưởng bởi dịch với dư nợ trên 301.000 tỷ đồng; lũy kế giá trị nợ đã cơ cấu từ 23/01/2020 khoảng 616.000 tỷ đồng.

Các TCTD đã miễn, giảm, hạ lãi suất cho trên 2,26 triệu khách hàng bị ảnh hưởng bởi dịch với dư nợ hơn 3,9 triệu tỷ đồng; cho vay mới lãi suất thấp hơn so với trước dịch với doanh số lũy kế từ 23/01/2020 đến nay đạt trên 7,6 triệu tỷ đồng cho khoảng 1,32 triệu khách hàng. Lũy kế từ 23/01/2020 đến 20/12/2021, tổng số tiền lãi TCTD miễn, giảm, hạ cho khách hàng khoảng gần 37.500 tỷ đồng.

Tin quốc tế

NHTW Trung Quốc PBOC hạ nhiều loại lãi suất điều hành. Hôm qua ngày 17/01, PBOC cho biết đã cắt giảm lãi suất đối với các khoản vay trị giá 700 tỷ CNY (tương đương110,19 tỷ USD) thông qua công cụ cho vay trung hạn (MLF) một năm đối với nhiều thể chế tài chính. Mức cắt giảm là 10 điểm cơ bản, từ mức 2,95% xuống còn 2,85%. Ngoài ra, PBOC cũng giảm lãi suất của các thỏa thuận mua lại đảo ngược kỳ hạn bảy ngày từ 2,2% xuống 2,1%.

Liên quan tới thông tin kinh tế Trung Quốc, GDP nước này tăng 4,0% q/y trong quý 4/2021, thấp hơn mức tăng 4,9% của quý trước đó nhưng cao hơn mức tăng 3,3% theo dự báo. Như vậy, về sơ bộ, GDP của Trung Quốc tăng tới 8,1% trong năm 2021, là mức tăng lớn nhất trong 10 năm gần đây. Tiếp theo, doanh số bán lẻ của nước này tháng 12 tăng 1,7% y/y; thấp hơn mức tăng 3,9% của tháng 11 và đồng thời thấp hơn mức tăng 3,8% theo kỳ vọng.

Tỷ giá ngày 17/01: USD = 0.877 EUR (0.06% d/d); EUR = 1.141 USD (-0.06% d/d); USD = 0.733 GBP (0.20% d/d); GBP = 1.365 USD (-0.20% d/d); GBP = 1.196 EUR (-0.14% d/d); EUR = 0.836 GBP (0.14% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.920 23.230 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.955 23.235 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.935 23.235 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.935 23.230 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.980 23.190 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.970 23.190 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.952 23.352 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.952 23.238 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.970 23.250 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.000 23.190 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.500
69.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.500
69.500
Vàng SJC 5c
68.500
69.520
Vàng nhẫn 9999
54.200
55.100
Vàng nữ trang 9999
53.900
54.700