Điểm lại thông tin kinh tế ngày 17/11

07:55 | 18/11/2021

KBNN huy động thành công 7.214/9.500 tỷ đồng TPCP gọi thầu (tỷ lệ trúng thầu 76%); Chỉ số VN-Index hồi phục nhanh chóng sau phiên điều chỉnh, sắc xanh bao trùm nhiều nhóm cổ phiếu, đặc biệt nhóm cổ phiếu bất động sản và chứng khoán. Kết phiên, VN-Index tăng 9,40 điểm (+0,64%), lên 1.475,85 điểm; HNX-Index tăng 10,70 điểm (+2,37%) lên 462,95 điểm; UPCoM-Index tăng 0,72 điểm (+0,65%) lên 112,21 điểm... là những thông tin kinh tế nổi bật ngày 17/11.

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 17/11, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.117 VND/USD, tăng tiếp 07 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua giao ngay được giữ nguyên niêm yết ở mức 22.650 VND/USD. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.757 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá.

Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 22.653 VND/USD, tăng nhẹ 03 đồng so với phiên 16/11. Tỷ giá trên thị trường tự do giảm 10 đồng ở chiều mua vào trong khi tăng 10 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.350 VND/USD và 23.450 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 17/11, lãi suất chào bình quân LNH VND tăng trở lại 0,01 – 0,05 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống so với phiên trước đó, cụ thể: ON 0,67%; 1W 0,77%; 2W 0,88 và 1M 1,18%.

Lãi suất chào bình quân LNH USD đi ngang ở các kỳ hạn ON và 2W trong khi giảm 0,01 đpt ở kỳ hạn 1W và tăng 0,01 đpt ở kỳ hạn 1M, giao dịch tại: ON 0,14%; 1W 0,17%; 2W 0,22%, 1M 0,30%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp giảm ở các kỳ hạn 3Y và 10Y trong khi tăng ở các kỳ hạn còn lại, cụ thể: 3Y 0,65%; 5Y 0,75%; 7Y 1,10%; 10Y 2,06%; 15Y 2,33%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN tiếp tục chào thầu 5.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 91 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không có khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường trái phiếu: Ngày 17/11, KBNN huy động thành công 7.214/9.500 tỷ đồng TPCP gọi thầu (tỷ lệ trúng thầu 76%). Trong đó, kỳ hạn 5 năm huy động được 200/1.000 tỷ đồng, kỳ hạn 7 năm 250/1.000 tỷ đồng, kỳ hạn 10 năm 2.541/3.000 tỷ đồng, kỳ hạn 15 năm 2.723/3.000 tỷ đồng, kỳ hạn 30 năm huy động được toàn bộ 1.500 tỷ đồng. Lãi suất trúng thầu các kỳ hạn đồng loạt giảm mạnh từ 3 – 7 điểm so với phiên đấu thầu trước.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, chỉ số VN-Index hồi phục nhanh chóng sau phiên điều chỉnh, sắc xanh bao trùm nhiều nhóm cổ phiếu, đặc biệt nhóm cổ phiếu bất động sản và chứng khoán. Kết phiên, VN-Index tăng 9,40 điểm (+0,64%), lên 1.475,85 điểm; HNX-Index tăng 10,70 điểm (+2,37%) lên 462,95 điểm; UPCoM-Index tăng 0,72 điểm (+0,65%) lên 112,21 điểm.

Thanh khoản thị trường giảm mạnh so với phiên trước đó với tổng giá trị giao dịch đạt gần 32.300 tỷ VND. Khối ngoại bán ròng hơn 220 tỷ VND trên cả ba sàn.

Theo số liệu từ Vụ Tín dụng các ngành kinh tế, NHNN, đến ngày 2/11/2021, tín dụng toàn nền kinh tế tăng 8,6% so với cuối năm 2020, cao hơn mức 6,5% của cùng kỳ năm 2020. Đặc biệt, trong ba tuần cuối tháng 10, tín dụng toàn nền kinh tế đã tăng 1,3 đpt, tương đương khoảng 120.000 tỷ đồng được đẩy thêm ra thị trường. Thống kê cũng cho thấy, đến nay các ngân hàng đã miễn, giảm, hạ lãi suất cho khoảng 1,7 triệu khách hàng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 với dư nợ gần 2,5 triệu tỷ đồng.

Tin quốc tế

Theo Cơ quan Thống kê Lao động Mỹ, số cấp phép xây dựng và số nhà khởi công mới tại quốc gia này lần lượt đạt 1,65 triệu đơn và 1,52 triệu căn, không biến động nhiều so với mức 1,59 triệu đơn và 1,53 triệu căn của tháng 9, đồng thời gần với mức 1,63 triệu đơn và 1,58 triệu căn theo dự báo.

Văn phòng Thống kê Liên minh Châu Âu cho biết CPI toàn phần tại khu vực Eurozone tăng 4,1% y/y trong tháng 10, không thay đổi so với thống kê sơ bộ và cao hơn mức tăng 3,4% của tháng 9. Bên cạnh đó, CPI lõi của khu vực này chính thức tăng 2,0% y/y trong tháng vừa qua, điều chỉnh nhẹ so với kết quả tăng 2,1% trong báo cáo sơ bộ, song vẫn cao hơn một chút so với mức tăng 1,9% của tháng 9.

Văn phòng Thống kê Quốc gia Anh ONS cho biết CPI toàn phần và CPI lõi tại nước này lần lượt tăng 4,2% và 3,4% y/y trong tháng 10, cao hơn nhiều so với mức tăng 3,1% và 2,9% của tháng trước đó, đồng thời cao hơn mức tăng 3,9% và 3,1% theo dự báo của các chuyên gia. Đây là mức CPI y/y cao nhất của nước Anh kể từ tháng 12/2011.

Tỷ giá ngày 17/11: USD = 0.883 EUR (0.0% d/d); EUR = 1.132 USD (0.0% d/d); USD = 0.742 GBP (-0.39% d/d); GBP = 1.348 USD (0.39% d/d); GBP = 1.191 EUR (0.39% d/d); EUR = 0.840 GBP (-0.39% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.230 23.540 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.255 23.535 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.235 23.535 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.250 23.525 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.270 23.500 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.750 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.274 23.789 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.249 23.540 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.230 23.530 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.300 23.550 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.400
67.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.400
67.400
Vàng SJC 5c
66.400
67.420
Vàng nhẫn 9999
52.700
53.600
Vàng nữ trang 9999
52.600
53.200