Điểm lại thông tin kinh tế ngày 17/2

08:36 | 18/02/2021

Phiên giao dịch đầu năm mới Tân Sửu 2021, thị trường chứng khoán diễn biến tích cực khi ghi nhận nhiều cổ phiếu lớn bứt phá, VN-Index tăng 40,85 điểm (+3,66%) lên 1.155,78 điểm; Lãi suất chào bình quân LNH VND giảm 0,03 – 0,37 đpt ở các kỳ hạn ngắn trong khi tăng 0,03 đpt ở kỳ hạn 1M so với phiên trước đó...

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 17/02, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.122 VND/USD, tiếp tục giảm mạnh 15 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua kỳ hạn 6 tháng được giữ nguyên niêm yết ở mức 23.125 VND/USD, tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.766 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá. Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.000 VND/USD, giảm 18 đồng so với phiên 09/02. Tỷ giá trên thị trường tự do tăng mạnh 130 đồng ở chiều mua vào và 150 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.700 - 23.770 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 17/02, lãi suất chào bình quân LNH VND giảm 0,03 – 0,37 đpt ở các kỳ hạn ngắn trong khi tăng 0,03 đpt ở kỳ hạn 1M so với phiên trước đó, cụ thể: ON 2,23%; 1W 2,35%; 2W 2,35% và 1M 2,33%. Lãi suất chào bình quân LNH USD không thay đổi ở các kỳ hạn ON và 2W trong khi giảm nhẹ 0,01 đpt ở kỳ hạn 1W, tăng 0,02 đpt ở kỳ hạn 1M, giao dịch tại: ON 0,15%; 1W 0,20%; 2W 0,28%, 1M 0,39%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp giữ nguyên ở kỳ hạn 3Y, giảm nhẹ ở kỳ hạn 15Y trong khi tăng ở các kỳ hạn còn lại, cụ thể: 3Y 0,72%; 5Y 1,05%; 7Y 1,33%; 10Y 2,24%; 15Y 2,43%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên 17/02, NHNN chào thầu 5.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố, với kỳ hạn giảm xuống còn 07 ngày, lãi suất giữ nguyên ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, trong ngày có 4.850,4 tỷ đồng đáo hạn. Như vậy, NHNN hút ròng 4.850,4 tỷ đồng từ thị trường trong phiên hôm qua, đưa khối lượng lưu hành trên kênh cầm cố giảm xuống mức 30.307,5 tỷ đồng.

Thị trường trái phiếu: Ngày 17/02, KBNN huy động thành công 2.800/6.000 tỷ đồng TPCP gọi thầu (tỷ lệ trúng thầu 47%). Trong đó, kỳ hạn 10 năm huy động được 1.500/2.500 tỷ đồng, kỳ hạn 15 năm huy động được 1.300/2.500 tỷ đồng, kỳ hạn 20 năm và 30 năm đấu thầu thất bại. Lãi suất trúng thầu kỳ hạn 10 năm giữ nguyên tại 2,17%/năm; kỳ hạn 15 năm tại 2,40%/năm (+0,02%).

Thị trường chứng khoán: Phiên giao dịch đầu năm mới Tân Sửu 2021, thị trường chứng khoán diễn biến tích cực khi ghi nhận nhiều cổ phiếu lớn bứt phá, trong đó, các cổ phiếu ngành dầu khí đồng loạt tăng giá mạnh. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 40,85 điểm (+3,66%) lên 1.155,78 điểm; HNX-Index tăng 5,67 điểm (+2,52%) lên 230,57 điểm; UPCoM-Index tăng 1,93 điểm (+2,61%) lên 75,74 điểm. Thanh khoản trên thị trường duy trì ở mức khá cao với tổng trị giá giao dịch đạt gần 16.100 tỷ đồng. Khối ngoại mua ròng mạnh gần 703 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Theo thông báo của NHNN, trên thị trường mở, NHNN vẫn duy trì phương thức mua ngoại tệ (USD) kỳ hạn như áp dụng từ đầu năm 2021 đến nay với kỳ hạn 6 tháng có huỷ ngang, giá mua 23.125 VND/USD, thay cho phương thức giao mua ngay trước đó. Tuy nhiên, nhà điều hành sẽ chuyển sang tần suất thực hiện mua chỉ 01 lần trong tuần, ấn định vào thứ Tư hàng tuần.

Tin quốc tế

Trong Biên bản phiên họp của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ Fed tháng 1 vừa được công bố sáng nay theo giờ Việt Nam, các quan chức Fed đánh giá triển vọng kinh tế trung hạn nước này đã được cải thiện. Fed cho rằng gói cứu trợ đã được thông qua hồi tháng 12/2020, những thay đổi trong gói cứu trợ mới được Quốc hội thông qua đầu năm nay cùng với tiến triển trong việc tiêm chủng vacxin ngừa Covid-19 có thể hỗ trợ đáng kể cho hoạt động kinh tế. Tuy nhiên, Fed vẫn chưa có ý định thay đổi lãi suất chính sách ở mức gần 0% và chương trình mua trái phiếu 120 tỷ/tháng khi mục tiêu toàn dụng nhân công và ổn định tỷ giá chưa đạt được. Các quan chức cho rằng, khi nền kinh tế mở cửa trở lại trong năm nay, lạm phát tại Mỹ được kỳ vọng sẽ đạt gần mức mục tiêu 2% của Fed vào cuối năm.

Doanh số bán lẻ lõi và doanh số bán lẻ toàn phần của nước Mỹ lần lượt tăng mạnh 5,9% và 5,3% m/m trong tháng 01/2021, sau khi giảm 1,8% và 1,0% trong tháng trước đó, vượt xa so với kỳ vọng tăng 0,9% và 1,1%. Tiếp theo, sản lượng công nghiệp Mỹ tháng vừa qua cũng tăng 0,9% m/m sau khi tăng 1,3% ở tháng trước đó, vượt qua mức tăng 0,4% theo dự báo.

CPI toàn phần và CPI lõi tại nước Anh lần lượt tăng 0,7% và 1,4% y/y trong tháng 01/2021, không thay đổi nhiều so với mức 0,6% và 1,4% của tháng 12/2020 nhưng đều nhỉnh hơn so với dự báo ở mức 0,6% và 1,3%.

Tỷ giá ngày 17/02: USD = 0.831 EUR (0.56% d/d); EUR = 1.204 USD (-0.56% d/d); USD = 0.722 GBP (0.35% d/d); GBP = 1.385 USD (-0.35% d/d).

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.915 23.125 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.925 23.125 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.896 23.136 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.880 23.090 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.920 23.110 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.940 23.120 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.936 23.148 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.928 23.128 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.930 23.110 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.940 23.100 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.470
55.890
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.470
55.870
Vàng SJC 5c
55.470
55.890
Vàng nhẫn 9999
52.900
53.500
Vàng nữ trang 9999
52.600
53.300