Điểm lại thông tin kinh tế ngày 1/8

08:12 | 02/08/2022

Giá xăng được điều chỉnh giảm hơn 400 đồng/lít; giá dầu diesel giảm gần 1.000 đồng/lít; VN-Index tăng 25,02 điểm (+2,07%) lên mức 1.231,35 điểm; HNX-Index thêm 6,01 điểm (+2,08%) đạt 294,62 điểm; UPCoM-Index nhích 0,30 điểm (+0,33%) lên 89,91 điểm... là những thông tin kinh tế đáng chú ý ngày 1/8.

diem lai thong tin kinh te ngay 18 Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 25-29/7
diem lai thong tin kinh te ngay 18 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 28/7

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 01/08, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.161 VND/USD, giảm mạnh 15 đồng so với phiên cuối tuần trước. Tỷ giá mua và bán giao ngay được giữ nguyên niêm yết lần lượt ở mức 22.550 VND/USD và 23.400 VND/USD.

Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên với mức 23.360 VND/USD, tăng 10 đồng so với phiên 29/07.

Tỷ giá trên thị trường tự do giảm mạnh 180 đồng ở chiều mua vào và 140 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 24.170 VND/USD và 24.270 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 01/08, lãi suất chào bình quân LNH VND tiếp tục tăng 0,11 - 0,23 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống so với phiên cuối tuần trước, cụ thể: ON 3,94%; 1W 4,03%; 2W 3,91% và 1M 3,91%.

Lãi suất chào bình quân LNH USD đi ngang ở các kỳ hạn ngắn trong khi tăng 0,01 - 0,02 đpt ở các kỳ hạn 2W và 1M; giao dịch tại: ON 2,50%; 1W 2,67%; 2W 2,77%, 1M 2,96%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp tăng ở hầu hết các kỳ hạn ngoại trừ giảm ở kỳ hạn 3Y, cụ thể: 3Y 3,03%; 5Y 3,09%; 7Y 3,30%; 10Y 3,55%; 15Y 3,70%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Hôm qua, NHNN chào thầu trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, đấu thầu lãi suất. Có 2.999,99 tỷ đồng trúng thầu với lãi suất giảm còn 3,8%, có 10.364,23 tỷ đồng đáo hạn. NHNN không chào tín phiếu NHNN phiên hôm qua, không có tín phiếu đáo hạn.

Như vậy, NHNN hút ròng 7.364,24 tỷ VND ra thị trường qua kênh thị trường mở, khối lượng lưu hành trên kênh cầm cố ở mức 44.895,26 tỷ VND, tín phiếu duy trì ở mức 110.924,4 tỷ VND.

Thị trường trái phiếu: Ngày 02/08, NHCSXH gọi thầu 3.000 tỷ đồng TPCPBL các kỳ hạn từ 3 năm đến 15 năm. Kết quả, phiên đấu thầu thất bại. Lũy kế từ đầu năm, NHCSXH huy động thành công 5.000 tỷ đồng TPCPBL.

Thị trường chứng khoán: Phiên hôm qua, thị trường nói chung và VN-Index nói riêng tăng mạnh nhờ các cổ phiếu blue-chips đồng loạt tăng giá. Chốt phiên, VN-Index tăng 25,02 điểm (+2,07%) lên mức 1.231,35 điểm; HNX-Index thêm 6,01 điểm (+2,08%) đạt 294,62 điểm; UPCoM-Index nhích 0,30 điểm (+0,33%) lên 89,91 điểm.

Thanh khoản thị trường tăng khá với giá trị giao dịch trên 18.600 tỷ VND. Khối ngoại mua ròng 645 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Liên bộ Công Thương - Tài chính đã điều chỉnh giá bán lẻ xăng dầu, áp dụng từ 01/08. Theo đó, giá xăng được điều chỉnh giảm hơn 400 đồng/lít; giá dầu diesel giảm gần 1.000 đồng/lít. Cụ thể, xăng dầu được bán với giá sau: Xăng E5RON92: Không cao hơn 24.629 đồng/lít (giảm 444 đồng/lít so với giá bán lẻ hiện hành); Xăng RON95-III: 25.608 đồng/lít (giảm 462 đồng/lít); Dầu diesel 0.05S: 23.908 đồng/lít (giảm 950 đồng/lít); Dầu hỏa: 24.533 đồng/lít (giảm 713 đồng/lít); Dầu mazut 180CST 3.5S: 16.548 đồng/kg (không thay đổi).

Tin quốc tế

Viện Quản lý Cung ứng Mỹ ISM khảo sát cho biết PMI lĩnh vực sản xuất của nước này ở mức 52,8% trong tháng vừa qua, giảm nhẹ từ 53,0% của tháng 6 và vẫn cao hơn mức 52,3% theo dự báo. Mặc dù vậy, đây vẫn là mức PMI thấp nhất kể từ tháng 08/2020.

Tỷ lệ thất nghiệp tại khu vực Eurozone ở mức 6,6% trong tháng 6, không thay đổi so với tháng 5 trước đó và đồng thời khớp với dự báo của các chuyên gia. Đây cũng là mức thất nghiệp thấp nhất trong lịch sử của khu vực này.

Tiếp theo, PMI lĩnh vực sản xuất tại Eurozone do IHS Markit khảo sát chính thức đạt 49,8 điểm trong tháng 7, điều chỉnh tăng nhẹ so với 49,6 điểm theo khảo sát sơ bộ, nhưng vẫn giảm khá mạnh từ mức 52,1 điểm của tháng 6.

Tháng 7 đánh dấu lần đầu tiên lĩnh vực sản xuất thu hẹp kể từ tháng 08/2020. Cuối cùng, doanh số bán lẻ tại Đức giảm 1,6% m/m trong tháng 6 sau khi tăng 1,2% ở tháng trước đó. So với cùng kỳ năm 2021, doanh số bán lẻ tại nước này giảm tương đối mạnh 8,8%.

IHS Markit công bố PMI lĩnh vực sản xuất tại Anh chính thức đạt 52,1 điểm trong tháng 7, điều chỉnh giảm nhẹ từ 52,2 điểm theo khảo sát sơ bộ, cũng giảm từ mức 52,8 điểm của tháng 6 trước đó. Đây cũng là mức PMI sản xuất thấp nhất của Anh kể từ 08/2020.

Tỷ giá ngày 01/08: USD = 0.975 EUR (-0.42% d/d); EUR = 1.026 USD (0.42% d/d); USD = 0.816 GBP (-0.67% d/d); GBP = 1.225 USD (0.67% d/d); GBP = 1.194 EUR (0.25% d/d); EUR = 0.838 GBP (-0.25% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.235 23.545 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.265 23.545 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.245 23.545 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.245 23.545 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.280 23.510 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.750 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.280 23.750 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.259 23.545 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.240 23.545 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.310 23.560 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.100
67.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.100
67.100
Vàng SJC 5c
66.100
67.120
Vàng nhẫn 9999
52.150
53.050
Vàng nữ trang 9999
52.050
52.650