Điểm lại thông tin kinh tế ngày 18/10

07:54 | 19/10/2021

lãi suất chào bình quân LNH VND giảm 0,01 – 0,02 đpt ở hầu hết các kỳ hạn từ 1M trở xuống ngoại trừ không thay đổi ở kỳ hạn ON so với phiên trước đó, cụ thể: ON 0,69%; 1W 0,79%; 2W 0,90 và 1M 1,16%; Sắc xanh áp đảo ở nhóm vốn hóa lớn, giúp các chỉ số đi lên ngay từ đầu phiên. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 2,83 điểm (+0,20%) lên 1.395,53 điểm... là những thông tin kinh tế nổi bật ngày 18/10.

diem lai thong tin kinh te ngay 1810 Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 11-15/10
diem lai thong tin kinh te ngay 1810 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 14/10

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 18/10, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.160 VND/USD, chỉ tăng 01 đồng so với phiên cuối tuần trước. Tỷ giá mua giao ngay được giữ nguyên niêm yết ở mức 22.750 VND/USD. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.805 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá.

Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 22.760 VND/USD, không thay đổi so với phiên 15/10. Tỷ giá trên thị trường tự do tăng mạnh 50 đồng ở chiều mua vào và 70 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.280 - 23.350 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 18/10, lãi suất chào bình quân LNH VND giảm 0,01 – 0,02 đpt ở hầu hết các kỳ hạn từ 1M trở xuống ngoại trừ không thay đổi ở kỳ hạn ON so với phiên trước đó, cụ thể: ON 0,69%; 1W 0,79%; 2W 0,90 và 1M 1,16%.

Lãi suất chào bình quân LNH USD giữ nguyên ở kỳ hạn ON trong khi tăng 0,01 đpt ở các kỳ hạn còn lại, giao dịch tại: ON 0,15%; 1W 0,19%; 2W 0,23%, 1M 0,32%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp tăng ở tất cả các kỳ hạn, cụ thể: 3Y 0,77%; 5Y 0,92%; 7Y 1,25%; 10Y 2,16%; 15Y 2,44%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không còn khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, sắc xanh áp đảo ở nhóm vốn hóa lớn, giúp các chỉ số đi lên ngay từ đầu phiên. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 2,83 điểm (+0,20%) lên 1.395,53 điểm; HNX-Index tăng 0,04 điểm (+0,01%) lên 384,88 điểm; UPCoM-Index giảm 0,07 điểm (-0,07%) xuống 99,37 điểm.

Thanh khoản thị trường ở mức khá cao với tổng giá trị giao dịch đạt trên 28.600 tỷ VND. Khối ngoại tiếp tục bán ròng hơn 613 tỷ VND trên cả ba sàn.

Bộ Tài chính cho biết, tính đến hết ngày 30/09, lũy kế thu NSNN 9 tháng đạt 1.084,7 nghìn tỷ đồng, bằng 80,75% dự toán, tăng 10,75% so với cùng kỳ năm 2020. Trong đó, NSTW ước đạt 76,82% dự toán; NSĐP ước đạt 85,56% dự toán. Thu nội địa đạt 878,5 nghìn tỷ đồng, bằng 77,5% dự toán; thu từ dầu thô đạt 29,4 nghìn tỷ đồng, bằng 126,64% dự toán; thu cân đối NS từ hoạt động XNK đạt 176,2 nghìn tỷ đồng, bằng 98,7% dự toán.

Tổng chi NSNN lũy kế chi 9 tháng ước đạt 1.030,5 nghìn tỷ đồng, bằng 61,1% dự toán. Chi ĐTPT đạt 218,55 nghìn tỷ đồng, bằng 45,8% dự toán Quốc hội quyết định. So với kế hoạch Thủ tướng giao vốn ĐTC năm nay là 461.300 tỷ đồng, vẫn còn khoảng 242.750 tỷ đồng chưa giải ngân.

Ngoài ra, chi trả nợ lãi đạt 79,3 nghìn tỷ đồng, bằng 72,1% dự toán; chi thường xuyên đạt gần 725,3 nghìn tỷ đồng, bằng 70% dự toán. Do tiến độ chi thấp hơn tiến độ thu NS, về tổng thể cân đối NSNN 9 tháng thặng dư 54,2 nghìn tỷ đồng.

Tin quốc tế

Theo thống kê của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ Fed, sản lượng công nghiệp của nước này giảm 1,3% m/m trong tháng 9, nối tiếp đà giảm 0,1% của tháng trước đó, trái với dự báo tăng nhẹ ở mức 0,3%. Tuy nhiên, nhìn chung trong quý 3, sản lượng công nghiệp của nước Mỹ vẫn tăng khoảng 4,3% so với cùng kỳ năm 2020, đánh dấu quý thứ 5 liên tiếp có sức tăng y/y lớn hơn 4%.

Công ty Rightmove khảo sát cho biết giá nhà bình quân tại nước Anh tăng tới 1,8% m/m trong tháng 10, sau khi tăng nhẹ 0,3% ở tháng trước đó, và thậm chí đã cho thấy sức giảm nhẹ ở tháng 8. Như vậy, giá nhà bình quân tại nước Anh hiện tại vào khoảng 344 nghìn GBP/căn, tăng 6,5% so với cùng kỳ năm 2020.

Cục Thống kê Quốc gia Trung Quốc cho biết GDP của nước này tăng 4,9% q/y trong quý 3, thấp hơn mức tăng 7,9% của quý trước đó và đồng thời thấp hơn mức 5,0% theo dự báo của các chuyên gia.

Cũng liên quan tới thông tin kinh tế quý 3, doanh số bán lẻ của Trung Quốc tăng 4,4% y/y trong tháng 9, cao hơn mức tăng 2,5% của tháng 8 đồng thời vượt qua mức tăng 3,5% theo dự báo. Cuối cùng, sản lượng công nghiệp của Trung Quốc tăng 3,1% y/y trong tháng 9, thấp hơn mức tăng 5,3% của tháng 8, đồng thời thấp hơn mức tăng 3,9% theo dự báo.

Tỷ giá ngày 18/10: USD = 0.861 EUR (-0.08% d/d); EUR = 1.161 USD (0.08% d/d); USD = 0.729 GBP (0.17% d/d); GBP = 1.373 USD (-0.17% d/d); GBP = 1.182 EUR (-0.25% d/d); EUR = 0.846 GBP (0.25% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.830 24.140 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.860 24.140 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.855 24.155 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.830 24.140 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.860 24.120 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.800 24.300 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.860 24.410 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.858 24.170 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.810 24.400 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.910 24.190 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.350
67.170
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.350
67.150
Vàng SJC 5c
66.350
67.170
Vàng nhẫn 9999
52.900
53.900
Vàng nữ trang 9999
52.700
53.500