Điểm lại thông tin kinh tế ngày 14/10

07:43 | 15/10/2021

Tại báo cáo cập nhật kinh tế kinh tế vĩ mô Việt Nam tháng 10 vừa được công bố, Ngân hàng Thế giới WB dự báo GDP Việt Nam tăng trưởng 2-2,5% năm 2021, do GDP quý III giảm sâu và nền kinh tế phụ thuộc nhiều vào quá trình phục hồi kinh tế quý IV, trong đó Hà Nội và TP HCM đang nới lỏng dần các hoạt động sản xuất, kinh doanh.

diem lai thong tin kinh te ngay 1410 120456 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 13/10
diem lai thong tin kinh te ngay 1410 120456 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 12/10

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 14/10, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.177 VND/USD, giảm trở lại 04 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua giao ngay được giữ nguyên niêm yết ở mức 22.750 VND/USD. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.822 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá.

Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 22.760 VND/USD, không thay đổi so với phiên 13/10. Tỷ giá trên thị trường tự do giảm mạnh 120 đồng ở chiều mua vào và 110 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.160 - 23.240 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 14/10, lãi suất chào bình quân LNH VND giảm 0,01 đpt ở các kỳ hạn ngắn trong khi tăng 0,01 và 0,04 đpt ở các kỳ hạn 2W và 1M so với phiên trước đó, cụ thể: ON 0,69%; 1W 0,81%; 2W 0,91 và 1M 1,18%.

Lãi suất chào bình quân LNH USD không thay đổi ở kỳ hạn 1W trong khi giảm 0,01 – 0,03 đpt ở các kỳ hạn còn lại từ 1M trở xuống, giao dịch tại: ON 0,14%; 1W 0,18%; 2W 0,22%, 1M 0,30%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp giảm ở hầu hết các kỳ hạn ngoại trừ tăng ở kỳ hạn 7Y, cụ thể: 3Y 0,79%; 5Y 0,91%; 7Y 1,25%; 10Y 2,15%; 15Y 2,41%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không còn khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, các chỉ số biến động giằng co trước sự phân hóa mạnh ở nhóm cổ phiếu trụ cột. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm 0,06 điểm (-0,01%) xuống 1.391,85 điểm; HNX-Index tăng 5,50 điểm (+1,45%) lên 384,84 điểm; UPCoM-Index tăng 0,50 điểm (+0,51%) lên 99,28 điểm. Thanh khoản thị trường tăng tích cực so với phiên trước đó với tổng giá trị giao dịch đạt trên 26.100 tỷ VND. Khối ngoại tiếp tục bán ròng hơn 688 tỷ VND trên cả ba sàn.

Tại báo cáo cập nhật kinh tế kinh tế vĩ mô Việt Nam tháng 10 vừa được công bố, Ngân hàng Thế giới WB dự báo GDP Việt Nam tăng trưởng 2-2,5% năm 2021, do GDP quý III giảm sâu và nền kinh tế phụ thuộc nhiều vào quá trình phục hồi kinh tế quý IV, trong đó Hà Nội và TP HCM đang nới lỏng dần các hoạt động sản xuất, kinh doanh. Mức 2-2,5% thấp hơn đáng kể so với con số 4,8% được WB đưa ra hồi tháng 8. WB cho rằng một số thách thức mà nền kinh tế gặp phải là thiếu hụt lao động và đứt gãy chuỗi cung ứng do việc cách ly xã hội kéo dài.

Tin quốc tế

Chỉ số giá sản xuất PPI toàn phần và PPI lõi tại nước Mỹ lần lượt tăng 0,5% và 0,2% m/m trong tháng 9, nối tiếp đà tăng 0,7% và 0,6% của tháng trước đó, song thấp hơn mức tăng 0,6% và 0,5% theo dự báo của các chuyên gia. So với cùng kỳ năm trước, PPI toàn phần và PPI lõi lần lượt tăng 8,6% và 5,9%. Trên thị trường lao động, số đơn xin trợ cấp thất nghiệp tại Mỹ tuần kết thúc ngày 09/10 ở mức 293 nghìn đơn, giảm khá tích cực từ mức 329 nghìn đơn của tuần trước đó và xuống sâu hơn so với mức 315 nghìn đơn theo dự báo.

Văn phòng Thống kê Úc cho biết nước này giảm 138,0 nghìn việc làm trong tháng 9, sau khi đã giảm tới 146,3 nghìn việc làm tháng trước đó, tiêu cực hơn nhiều so với dự báo chỉ giảm 108,5 nghìn việc làm. Theo đó, tỷ lệ thất nghiệp tại Úc tăng lên mức 4,6% trong tháng vừa qua, nhích lên từ mức 4,5% của tháng 8, tuy nhiên thấp hơn mức 4,8% theo dự báo.

Chỉ số giá tiêu dùng CPI toàn phần tại Trung Quốc tăng 0,7% y/y trong tháng 9, thấp hơn mức 0,8% của tháng 8 và đồng thời thấp hơn mức 0,9% theo dự báo. Tuy nhiên, chỉ số giá sản xuất PPI của nước này tăng tới 10,7% y/y trong tháng vừa qua, cao hơn khá nhiều so với mức 9,5% của tháng 8, đồng thời vượt nhẹ so với mức 10,6% theo dự báo. Đây là đà tăng chỉ số giá sản xuất y/y cao nhất của Trung Quốc kể từ năm 1995.

Tỷ giá ngày 14/10: USD = 0.863 EUR (-0.02% d/d); EUR = 1.159 USD (0.02% d/d); USD = 0.731 GBP (-0.10% d/d); GBP = 1.367 USD (0.10% d/d); GBP = 1.179 EUR (0.09% d/d); EUR = 0.848 GBP (-0.09% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.605 22.835 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.635 22.835 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.615 22.835 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.610 22.820 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.630 22.810 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.630 22.810 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.633 22.848 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.600 22.830 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.630 22.810 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.650 22.810 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
59.950
60.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
59.950
60.650
Vàng SJC 5c
59.950
60.670
Vàng nhẫn 9999
51.300
52.000
Vàng nữ trang 9999
51.000
51.700