Điểm lại thông tin kinh tế ngày 19/8

07:54 | 20/08/2021

Ngày 19/8, lãi suất chào bình quân LNH VND giảm 0,02 – 0,06 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống so với phiên trước đó, cụ thể: ON 0,73%; 1W 0,88%; 2W 1,01 và 1M 1,21%; Sắc đỏ chiếm ưu thế đáng kể ở nhóm cổ phiếu lớn, các chỉ số biến động giằng co quanh mốc tham chiếu nhưng đã bật tăng vào cuối phiên. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 13,91 điểm (+1,02%) lên 1.374,85 điểm...

diem lai thong tin kinh te ngay 198 118250 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 18/8
diem lai thong tin kinh te ngay 198 118250 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 17/8
diem lai thong tin kinh te ngay 198 118250 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 16/8

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 19/08, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.154 VND/USD, giảm trở lại 10 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua giao ngay được giữ nguyên niêm yết ở mức 22.750 VND/USD. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.799 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá.

Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 22.835 VND/USD, tăng trở lại 11 đồng so với phiên 18/08. Tỷ giá trên thị trường tự do giảm mạnh 75 đồng ở chiều mua vào và 65 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.050 - 23.170 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 19/08, lãi suất chào bình quân LNH VND giảm 0,02 – 0,06 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống so với phiên trước đó, cụ thể: ON 0,73%; 1W 0,88%; 2W 1,01 và 1M 1,21%. Lãi suất chào bình quân LNH USD không thay đổi ở các kỳ hạn ngắn trong khi giảm 0,01 đpt ở kỳ hạn 1M, giao dịch tại: ON 0,15; 1W 0,18%; 2W 0,22%, 1M 0,31%.

Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp giảm ở các kỳ hạn 3Y và 7Y trong khi đi ngang ở kỳ hạn 5Y, tăng ở các kỳ hạn 10Y và 15Y, giao dịch tại: 3Y 0,74%; 5Y 0,86%; 7Y 1,19%; 10Y 2,09%; 15Y 2,29%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không còn khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, sắc đỏ chiếm ưu thế đáng kể ở nhóm cổ phiếu lớn, các chỉ số biến động giằng co quanh mốc tham chiếu nhưng đã bật tăng vào cuối phiên. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 13,91 điểm (+1,02%) lên 1.374,85 điểm; HNX-Index tăng 1,25 điểm (+0,36%) lên 346,07 điểm; UPCoM-Index tăng 0,23 điểm (+0,24%) lên 94,71 điểm. Thanh khoản thị trường duy trì ở mức cao với tổng giá trị giao dịch đạt gần 31.200 tỷ VND. Khối ngoại tiếp tục bán ròng hơn 524 tỷ VND trên cả ba sàn.

Ngày 19/08, S&P Global Ratings công bố báo cáo mới nhất liên quan đến dự báo tăng trưởng khu vực Đông Nam Á trước diễn biến của làn sóng lây nhiễm COVID-19 do biến thể Delta.

Theo đó, tiêu dùng và dịch vụ sẽ là 2 lĩnh vực chịu tác động mạnh nhất khi các nước ở Đông Nam Á đang tăng cường các biện pháp đóng cửa, giãn cách xã hội nhằm ngăn chặn sự lây lan của biến thể Delta. Thái Lan, Philippines, Myanmar và Việt Nam là 4 nước bị điều chỉnh hạ dự báo tăng trưởng cho cả năm 2021, trung bình trong khoảng 0,9% - 2,3%. Trong đó, GDP 2021 của Việt Nam được dự báo tăng 4,8%, giảm mạnh từ mức tăng 7,3% trong dự báo hồi tháng 6.

Tin quốc tế

Mỹ đưa ra quy định 4 hãng hàng không của Trung Quốc có chuyến bay tới Mỹ chỉ được phép chở tối đa 40% công suất hành khách, bao gồm Air China, China Eastern Airlines, China Southern Airlines Co và Xiamen Airlines. Động thái này được đưa ra ngay sau khi Trung Quốc áp đặt những hạn chế tương tự đối với 4 chuyến bay của hãng hàng không Mỹ United Alines.

Bộ Lao động Mỹ cho biết số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu tuần kết thúc ngày 14/08 của nước này ở mức 348 nghìn đơn, giảm so với mức 377 nghìn của tuần trước đó, đánh dấu tuần giảm thứ 5 liên tiếp đối với chỉ báo này.

Theo NHTW Châu Âu ECB, tài khoản vãng lai khu vực Eurozone thặng dư 21,8 tỷ EUR trong tháng 6, tăng mạnh từ mức thặng dư 13,9 tỷ tháng trước đó, trái với dự báo giảm xuống 12,3 tỷ của thị trường. Theo đó, thặng dư tài khoản vãng lai 12 tháng cho tới tháng 6/2021 thặng dư 316 tỷ EUR, bằng 2,8% GDP khu vực, tăng cao so với mức thặng dư 235 tỷ (2,0% GDP khu vực) của tháng 6/2020.

Văn phòng Thống kê Úc ABS cho biết quốc gia này tạo ra 2,2 nghìn việc làm mới trong tháng 7, thấp hơn mức 29,1 nghìn của tháng 6 nhưng tích cực hơn nhiều so với dự báo giảm 42,5 nghìn việc làm của các chuyên gia. Tiếp theo, tỷ lệ thất nghiệp tại nước Úc trong tháng 7 giảm xuống mức 4,6% từ mức 4,9% của tháng 6, trái với dự báo tăng nhẹ lên 5,0%.

Tỷ giá ngày 19/08: USD = 0.857 EUR (0.31% d/d); EUR = 1.167 USD (-0.31% d/d); USD = 0.733 GBP (0.85% d/d); GBP = 1.364 USD (-0.85% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.540 22.850 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.570 22.850 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.562 22.862 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.580 22.820 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.610 22.810 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.610 22.810 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.565 22.857 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.585 22.865 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.600 22.800 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.620 22.800 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
61.050
61.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
61.050
61.650
Vàng SJC 5c
61.050
61.670
Vàng nhẫn 9999
52.500
53.200
Vàng nữ trang 9999
52.200
52.900