Điểm lại thông tin kinh tế ngày 20/7

08:14 | 21/07/2022

KBNN huy động thành công 4.700/5.500 tỷ đồng TPCP gọi thầu (tỷ lệ trúng thầu 85%); thị trường chứng khoán cả 3 chỉ số tăng tốt với VN-Index tiến gần ngưỡng 1.200 điểm. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 15,81 điểm (+1,34%) lên mức 1.194,14 điểm... là thông tin kinh tế đáng chú ý ngày 20/7.

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 19/7
Điểm lại thông tin kinh tế ngày 18/7

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 20/07, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.214 VND/USD, giảm tiếp 10 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua và bán giao ngay được giữ nguyên niêm yết lần lượt ở mức 22.550 VND/USD và 23.400 VND/USD.

Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên với mức 23.416 VND/USD, giảm 05 đồng so với phiên 19/07. Tỷ giá trên thị trường tự do giảm mạnh 105 đồng ở chiều mua vào và 130 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 24.225 VND/USD và 24.400 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 20/07, lãi suất chào bình quân LNH VND tăng mạnh 0,04 - 0,25 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống so với phiên trước đó, cụ thể: ON 1,40%; 1W 1,69%; 2W 1,89% và 1M 2,31%. Lãi suất chào bình quân LNH USD đi ngang ở các kỳ hạn ngắn trong khi tăng 0,01 và 0,08 đpt lần lượt ở các kỳ hạn 2W và 1M; giao dịch tại: ON 1,71%; 1W 1,81%; 2W 1,94%, 1M 2,19%.

Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp đi ngang ở kỳ hạn 3Y trong khi tăng ở kỳ hạn 15Y và giảm ở các kỳ hạn còn lại, cụ thể: 3Y 2,61%; 5Y 2,64%; 7Y 3,07%; 10Y 3,29%; 15Y 3,54%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Hôm qua, NHNN chào thầu 5.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố, kỳ hạn 14 ngày, lãi suất 2,50%. Có 343,6 tỷ đồng trúng thầu, trong khi không có đáo hạn. NHNN chào tín phiếu NHNN kỳ hạn 56 ngày. Có 6.975,4 tỷ đồng trúng thầu, lãi suất 2,3%; có 18.000 tỷ đồng tín phiếu đáo hạn.

Như vậy, NHNN bơm ròng 11.368,2 tỷ VND ra thị trường qua kênh thị trường mở, khối lượng lưu hành trên kênh cầm cố ở mức 2.485,5 tỷ VND, tín phiếu ở mức 148.304,2 tỷ VND.

Thị trường trái phiếu: Ngày 20/07, KBNN huy động thành công 4.700/5.500 tỷ đồng TPCP gọi thầu (tỷ lệ trúng thầu 85%). Trong đó, kỳ hạn 10 năm huy động thành công toàn bộ 3.000 tỷ đồng, kỳ hạn 15 năm huy động 1.700/2.000 tỷ đồng, kỳ hạn 30 năm đấu thầu thất bại. Lãi suất trúng thầu các kỳ hạn lần lượt tại 2,55% (+0,02%) và 2,83% (+0,05%). Từ đầu năm đến nay, KBNN huy động thành công 76 nghìn tỷ đồng, hoàn thành 19% kế hoạch năm 2022.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, cả 3 chỉ số tăng tốt với VN-Index tiến gần ngưỡng 1.200 điểm. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 15,81 điểm (+1,34%) lên mức 1.194,14 điểm; HNX-Index tăng 4,44 điểm (+1,56%) lên 288,87 điểm; UPCoM-Index tăng 0,99 điểm (+1,13%) đạt 88,88 điểm.

Thanh khoản thị trường tăng vọt với giá trị giao dịch đạt trên 16.580 tỷ VND. Khối ngoại mua ròng hơn 200 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Theo Bộ Tài chính, tổng khối lượng phát hành TPDN lũy kế 6 tháng đầu năm 2022 đạt 257.857 tỷ đồng (tăng 21% so với cùng kỳ năm 2021, tương đương tăng 44.757 tỷ đồng). Việc phát hành TPDN giảm mạnh trong tháng 4/2022 nhưng đã tăng trở lại trong tháng 5 và 6/2022.

Tin quốc tế

Doanh số bán nhà cũ tại Mỹ chỉ đạt 5,12 triệu căn trong tháng 6, thấp hơn mức 5,41 triệu căn của tháng 5 và đồng thời thấp hơn mức 5,37 triệu căn theo dự báo. Đây là tháng doanh số suy giảm thứ 5 liên tiếp, xuống mức thấp nhất trong vòng 2 năm qua.

Văn phòng Thống kê Quốc gia Anh cho biết CPI toàn phần tại nước này tăng 9,4% y/y trong tháng 6, mạnh hơn mức tăng 9,1% của tháng 5 đồng thời vượt nhẹ so với dự báo tăng 9,3%, cũng là mức tăng mạnh nhất trong vòng 40 năm qua. Bên cạnh đó, CPI lõi của nước này tăng 5,8% y/y trong tháng vừa qua, thấp hơn mức tăng 5,9% của tháng 5 và khớp với dự báo.

Chỉ số niềm tin tiêu dùng tại Eurozone ở mức -27 điểm trong tháng 7, tiếp tục giảm xuống từ mức -24 điểm của tháng 6, sâu hơn mức -25 điểm theo dự báo, chạm mức thấp nhất kể từ năm 2013. Trong ngày hôm nay, NHTW Châu Âu ECB có phiên họp chính sách quan trọng. LSCS của NHTW này được dự báo sẽ tăng lên 0,25% từ mức 0,0%; là lần tăng LSCS lần đầu tiên sau hơn một thập kỷ.

Tỷ giá ngày 20/07: USD = 0.983 EUR (0.46% d/d); EUR = 1.018 USD (-0.46% d/d); USD = 0.835 GBP (0.22% d/d); GBP = 1.197 USD (-0.22% d/d); GBP = 1.176 EUR (0.24% d/d); EUR = 0.850 GBP (-0.24% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,80
-
4,90
7,40
-
8,00
8,10
ACB
-
0,20
0,20
0,20
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
4,10
4,30
4,40
5,40
5,70
6,00
6,40
Techcombank
0,03
-
-
-
3,25
3,45
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
4,50
4,50
4,80
5,10
5,10
5,60
5,60
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,60
6,70
7,20
7,50
Agribank
0,20
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,30
6,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.650 23.960 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.700 23.980 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.680 23.980 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.600 23.900 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.690 23.960 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.650 24.000 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.700 23.950 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.678 23.990 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.570 24.025 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.740 24.000 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
64.750
65.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
64.750
65.750
Vàng SJC 5c
64.750
65.770
Vàng nhẫn 9999
51.100
52.000
Vàng nữ trang 9999
51.000
51.600