Điểm lại thông tin kinh tế ngày 19/7

08:01 | 20/07/2022

NHNN chào tín phiếu NHNN kỳ hạn 56 ngày. Có 6.975,4 tỷ đồng trúng thầu, lãi suất 2,3%; có 19.700 tỷ đồng tín phiếu đáo hạn; VN-Index tăng 1,84 điểm (+0,16%) lên mức 1.178,33 điểm... là những thông tin kinh tế đáng chú ý ngày 19/7.

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 18/7
Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 11-15/7

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 19/07, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.224 VND/USD, giảm mạnh 21 đồng so với phiên đầu tuần. Tỷ giá mua và bán giao ngay được giữ nguyên niêm yết lần lượt ở mức 22.550 VND/USD và 23.400 VND/USD.

Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên với mức 23.421 VND/USD, giảm tới 29 đồng so với phiên 18/07. Tỷ giá trên thị trường tự do giảm mạnh 190 đồng ở chiều mua vào và 110 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 24.330 VND/USD và 24.530 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 19/07, lãi suất chào bình quân LNH VND tăng mạnh 0,03 - 0,16 đpt ở hầu hết các kỳ hạn từ 1M trở xuống ngoại trừ giảm 0,03 đpt ở kỳ hạn 1M so với phiên đầu tuần, cụ thể: ON 1,15%; 1W 1,57%; 2W 1,82% và 1M 2,27%.

Lãi suất chào bình quân LNH USD đi ngang ở các kỳ hạn ngắn trong khi tăng 0,01 và 0,08 đpt lần lượt ở các kỳ hạn 2W và 1M; giao dịch tại: ON 1,71%; 1W 1,81%; 2W 1,93%, 1M 2,11%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp tiếp tục tăng ở tất cả các kỳ hạn, cụ thể: 3Y 2,61%; 5Y 2,65%; 7Y 3,08%; 10Y 3,29%; 15Y 3,53%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN chào thầu 5.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố, kỳ hạn 14 ngày, lãi suất 2,50%. Có 361,5 tỷ đồng trúng thầu, trong khi có 249,22 tỷ đồng đáo hạn. NHNN chào tín phiếu NHNN kỳ hạn 56 ngày. Có 6.975,4 tỷ đồng trúng thầu, lãi suất 2,3%; có 19.700 tỷ đồng tín phiếu đáo hạn.

Như vậy, NHNN bơm ròng 12.836,88 tỷ VND ra thị trường qua kênh thị trường mở, khối lượng lưu hành trên kênh cầm cố ở mức 2.141,9 tỷ VND, tín phiếu ở mức 159.269 tỷ VND.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, giá dầu tăng mạnh giúp cổ phiếu nhóm năng lượng, dầu khí hồi phục tốt. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 1,84 điểm (+0,16%) lên mức 1.178,33 điểm; HNX-Index giảm nhẹ 0,20 điểm (-0,07%) xuống 284,43 điểm; UPCoM-Index tăng 0,43 điểm (+0,49%) đạt 87,89 điểm.

Thanh khoản thị trường tương tự phiên trước đó với giá trị giao dịch đạt trên 13,100 tỷ VND. Khối ngoại bán ròng hơn 306 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Theo Bộ Tài chính, tổng thu NSNN 6 tháng đầu năm 2022 ước đạt 941.344 tỷ VND, bằng 66,7% dự toán, tăng 19,9% so với cùng kỳ 2021. Cụ thể, thu nội địa đạt 747.865 tỷ VND, bằng 63,6% dự toán, tăng 16,4% cùng kỳ; thu cân đối XNK đạt 157.928 tỷ VND, bằng 79,4%, tăng 28,3%; thu từ dầu thô đạt 35.421 tỷ, đạt 125,6%, tăng 87,2%.

Tổng chi NHNN 6 tháng ở mức 713.045 tỷ VND, đạt 40,0% dự toán, tăng 4,5% so với cùng kỳ. Trong đó, chi đầu tư phát triển đạt 150.416 tỷ VND, chỉ bằng 28,6% so với dự toán tuy đã tăng 12,3% so với cùng kỳ 2021.

Tin quốc tế

Văn phòng Thống kê Mỹ cho biết số cấp phép xây dựng và số nhà khởi công tại nước này lần lượt đạt 1,69 triệu đơn và 1,57 triệu căn trong tháng 6, chỉ giảm nhẹ so với mức 1,70 triệu đơn và 1,59 triệu căn của tháng 5, tương đối tích cực so với dự báo ở mức 1,64 triệu đơn và 1,57 triệu căn.

Số đơn xin trợ cấp thất nghiệp trong tháng 5 tại Anh chỉ giảm 20 nghìn đơn, thấp hơn so với mức giảm 34,7 nghìn của tháng trước đó, đồng thời thấp hơn khá nhiều so với mức giảm 41,2 nghìn theo dự báo.

Tỷ lệ thất nghiệp của nước này trong tháng 5 ở mức 3,8%; đi ngang so với kết quả của tháng 4 và khớp với kỳ vọng. Tuy nhiên, thu nhập bình quân của người dân Anh chỉ tăng 6,2% 3m/y tính tới hết tháng 5, giảm tốc so với mức 6,8% tính tới hết tháng 4 và đồng thời không đạt mức 6,7% theo kỳ vọng.

Tỷ giá ngày 19/07: USD = 0.978 EUR (-0.82% d/d); EUR = 1.022 USD (0.82% d/d); USD = 0.834 GBP (-0.34% d/d); GBP = 1.20 USD (0.34% d/d); GBP = 1.173 EUR (-0.47% d/d); EUR = 0.852 GBP (0.47% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,80
-
4,90
7,40
-
8,00
8,10
ACB
-
0,20
0,20
0,20
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
4,10
4,30
4,40
5,40
5,70
6,00
6,40
Techcombank
0,03
-
-
-
3,25
3,45
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
4,50
4,50
4,80
5,10
5,10
5,60
5,60
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,60
6,70
7,20
7,50
Agribank
0,20
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,30
6,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.710 24.020 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.725 24.015 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.710 24.010 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.720 24.030 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.740 24.000 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.700 24.050 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.733 24.028 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.725 24.017 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.730 24.100 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.760 24.030 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
65.400
66.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
65.400
66.400
Vàng SJC 5c
65.400
66.420
Vàng nhẫn 9999
52.400
53.400
Vàng nữ trang 9999
52.200
53.000