Điểm lại thông tin kinh tế ngày 21/4

08:14 | 22/04/2022

Liên bộ Công Thương - Tài chính công bố quyết định điều chỉnh giá bán lẻ xăng dầu, theo đó, giá xăng tăng hơn 600 đồng/lít; giá dầu tăng hơn 800 đồng/lít; Thị trường tiếp tục giảm mạnh khi hàng loạt các cổ phiếu có yếu tố đầu cơ bị bán giá sàn và nhiều cổ phiếu lớn lao dốc mạnh. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tiếp tục giảm 14,51 điểm (-1,05%) xuống 1.370,21 điểm... là những thông tin kinh tế đáng chú ý ngày 21/4.

diem lai thong tin kinh te ngay 214 126576 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 20/4
diem lai thong tin kinh te ngay 214 126576 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 19/4

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 21/04, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.123 VND/USD, tăng 06 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua giao ngay và tỷ giá bán kỳ hạn 3 tháng được NHNN duy trì niêm yết lần lượt ở mức 22.550 VND/USD và 23.050 VND/USD.

Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 22.966 VND/USD, chỉ tăng 01 đồng so với phiên 20/04. Tỷ giá trên thị trường tự do giữ nguyên ở cả hai chiều mua và bán ra, giao dịch tại 23.300 VND/USD và 23.380 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 21/04, lãi suất chào bình quân LNH VND giảm 0,02 – 0,28 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống, cụ thể: ON 1,62%; 1W 1,98%; 2W 2,13% và 1M 2,25%.

Lãi suất chào bình quân LNH USD tăng 0,09 – 0,11 đpt ở tất cả kỳ hạn; giao dịch tại: ON 0,45%; 1W 0,52%; 2W 0,58%, 1M 0,65%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp giảm ở các kỳ hạn 3Y và 5Y trong khi tăng ở các kỳ hạn còn lại, cụ thể: 3Y 2,02%; 5Y 2,23%; 7Y 2,56%; 10Y 3,06%; 15Y 3,22%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN chào thầu 10.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 14 ngày, lãi suất 2,50%. Có 306,96 tỷ đồng trúng thầu, trong khi có 287,1 tỷ đồng đáo hạn. Như vậy, NHNN bơm ròng 19,86 tỷ đồng ra thị trường, đưa khối lượng lưu hành trên kênh cầm cố tăng lên mức 2.490,33 tỷ đồng.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, thị trường tiếp tục giảm mạnh khi hàng loạt các cổ phiếu có yếu tố đầu cơ bị bán giá sàn và nhiều cổ phiếu lớn lao dốc mạnh. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tiếp tục giảm 14,51 điểm (-1,05%) xuống 1.370,21 điểm; HNX-Index sụt 13,43 điểm (-3,53%) còn 366,61 điểm; UPCom-Index giảm 1,51 điểm (-1,42%) xuống 104,89 điểm.

Thanh khoản thị trường hồi phục nhẹ so với phiên trước đó với tổng giá trị giao dịch đạt trên 27.300 tỷ VND. Khối ngoại tiếp tục mua ròng hơn 917 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Liên bộ Công Thương - Tài chính công bố quyết định điều chỉnh giá bán lẻ xăng dầu, áp dụng từ 21/04; theo đó, giá xăng tăng hơn 600 đồng/lít; giá dầu tăng hơn 800 đồng/lít.

Cụ thể, giá bán xăng dầu như sau: Xăng E5RON92: không cao hơn 27.134 đồng/lít (tăng 663 đồng/lít so với giá bán lẻ hiện hành); Xăng RON95-III: 27.992 đồng/lít (tăng 675 đồng/lít); Dầu diesel 0.05S: 25.359 đồng/lít (tăng 979 đồng/lít); Dầu hỏa: 23.828 đồng/lít (tăng 801 đồng/lít); Dầu mazut 180CST 3.5S: 21.800 đồng/kg (tăng 871 đồng/kg).

Tin quốc tế

Trong cuộc họp hôm qua với IMF và World Bank tại Washington, Chủ tịch Fed Jerome Powell cho biết việc tăng LSCS 50 điểm cơ bản sẽ được đưa ra bàn luận ở cuộc họp đầu tháng 05/2022. Bên cạnh đó, ông kỳ vọng lạm phát sẽ đạt đỉnh ở quanh mức hiện tại.

Những phát biểu của Chủ tịch Fed trùng với dự báo của CME, khi tổ chức này dự báo có 98% khả năng Fed sẽ tăng LSCS 50 điểm trong cuộc họp sắp tới. Thậm chí sau đó, Fed có thể có một đợt tăng rất mạnh LSCS 100 điểm cơ bản ngay trong tháng 06/2022, và sẽ liên tục tăng cho đến cuối năm. Kết thúc năm 2022, LSCS của Fed có thể trong khoảng 2,75% - 3,0%; cao hơn 25 đpt so với những gì được chính CME dự báo cách đây ít ngày.

Liên quan tới thị trường lao động Mỹ, Bộ Lao động nước này hôm qua thông báo số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu trong tuần kết thúc ngày 16/04 ở mức 184 nghìn đơn, gần như đi ngang so với mức 185 nghìn đơn của tuần trước đó và cao hơn mức 177 nghìn đơn theo dự báo của các chuyên gia.

CPI tại Eurozone được điều chỉnh giảm so với sơ bộ. Cụ thể, Văn phòng Thống kê Liên minh Châu Âu Eurostat cho biết CPI toàn phần và CPI lõi của Eurozone chính thức tăng 7,4% và 2,9% y/y trong tháng 3, cùng điều chỉnh giảm 0,1 đpt so với mức tăng 7,5% và 3,0% theo kết quả thống kê sơ bộ.

Tuy nhiên đây vẫn là đà tăng CPI y/y lớn nhất của khu vực này trong 25 năm. Liên quan tới lĩnh vực tiêu dùng, chỉ số niềm tin của khu vực này ở mức -17 điểm trong tháng 4, tăng nhẹ từ mức -19 điểm của tháng trước và trái với dự báo giảm xuống mức -20 điểm. Mặc dù vậy, đây vẫn là mức niềm tin tiêu dùng thấp thứ 2 tính từ đầu năm 2020 tới nay.

Tỷ giá ngày 21/04: USD = 0.923 EUR (0.13% d/d); EUR = 1.084 USD (-0.13% d/d); USD = 0.768 GBP (0.29% d/d); GBP = 1.303 USD (-0.29% d/d); GBP = 1.202 EUR (-0.16% d/d); EUR = 0.832 GBP (0.16% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
9,00
9,00
9,00
9,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.310 23.610 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.270 23.630 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.270 23.590 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.300 23.570 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.260 23.750 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.309 23.635 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.940 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.350 23.640 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.900
67.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.900
67.900
Vàng SJC 5c
66.900
67.920
Vàng nhẫn 9999
54.600
55.600
Vàng nữ trang 9999
54.400
55.200