Điểm lại thông tin kinh tế ngày 19/4

08:10 | 20/04/2022

Lãi suất chào bình quân LNH VND giảm 0,01 – 0,08 đpt ở các kỳ hạn ON và 1W trong khi tăng 0,06 – 0,09 đpt ở kỳ hạn 2W và 1M so với phiên đầu tuần, cụ thể: ON 2,0%; 1W 2,16%; 2W 2,23% và 1M 2,28%; Sau khi tăng điểm tích cực phiên sáng, thị trường đảo chiều khiến cả 3 sàn đều chốt phiên trong sắc đỏ. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm mạnh 26,15 điểm (-1,83%) xuống 1.406,45 điểm... là những thông tin kinh tế đáng chú ý ngày 19/4.

diem lai thong tin kinh te ngay 194 126488 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 18/4
diem lai thong tin kinh te ngay 194 126488 Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 12-15/4

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 19/04, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.112 VND/USD, tăng tiếp 05 đồng so với phiên đầu tuần. Tỷ giá mua giao ngay và tỷ giá bán kỳ hạn 3 tháng được NHNN duy trì niêm yết lần lượt ở mức 22.550 VND/USD và 23.050 VND/USD.

Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 22.962 VND/USD, tiếp tục tăng 34 đồng so với phiên 18/04. Tỷ giá trên thị trường tự do không thay đổi ở cả hai chiều mua và vào bán ra, giao dịch tại 23.260 VND/USD và 23.330 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 19/04, lãi suất chào bình quân LNH VND giảm 0,01 – 0,08 đpt ở các kỳ hạn ON và 1W trong khi tăng 0,06 – 0,09 đpt ở kỳ hạn 2W và 1M so với phiên đầu tuần, cụ thể: ON 2,0%; 1W 2,16%; 2W 2,23% và 1M 2,28%.

Lãi suất chào bình quân LNH USD giảm 0,02 – 0,03 đpt ở tất cả các kỳ hạn; giao dịch tại: ON 0,36%; 1W 0,42%; 2W 0,47%, 1M 0,54%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp giảm ở các kỳ hạn ngắn trong khi tăng nhẹ ở kỳ hạn 10Y và đi ngang ở kỳ hạn 15Y, cụ thể: 3Y 2,07%; 5Y 2,21%; 7Y 2,48%; 10Y 3,02%; 15Y 3,21%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN chào thầu 10.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 14 ngày, lãi suất 2,50%. Có 358,97 tỷ đồng trúng thầu, trong khi có 300,12 tỷ đồng đáo hạn. Như vậy, NHNN bơm ròng 58,85 tỷ đồng ra thị trường, đưa khối lượng lưu hành trên kênh cầm cố tăng lên mức 2.258,04 tỷ đồng.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, sau khi tăng điểm tích cực phiên sáng, thị trường đảo chiều khiến cả 3 sàn đều chốt phiên trong sắc đỏ. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm mạnh 26,15 điểm (-1,83%) xuống 1.406,45 điểm; HNX-Index tiếp tục giảm 10,43 điểm (-2,59%) còn 392,69 điểm; UPCom-Index giảm 1,89 điểm (-1,71%) xuống 10,21 điểm. Thanh khoản thị trường có cải thiện với tổng giá trị giao dịch đạt trên 29.700 tỷ VND. Khối ngoại bán ròng nhẹ gần 18 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Theo Bộ Tài chính, trong tháng 3/2022 đã thực hiện rút vốn vay nước ngoài của Chính phủ khoảng 15,7 triệu USD (tương đương 325,9 tỷ đồng). Lũy kế từ đầu năm đến 20/3/2022, rút vốn đạt khoảng 254,3 triệu USD (tương đương khoảng 5.846,7 tỷ đồng), trong đó cấp phát khoảng 177,9 triệu USD, cho vay lại khoảng 76,4 triệu USD.

Trả nợ của Chính phủ trong tháng 3 đạt khoảng 22.791 tỷ đồng, trong đó trả nợ trong nước khoảng 13.944 tỷ đồng, trả nợ nước ngoài khoảng 8.847 tỷ đồng. Lũy kế 3 tháng đầu năm, trả nợ Chính phủ khoảng 69.596 tỷ đồng, trong đó trả nợ trong nước 53.019 tỷ đồng, nợ nước ngoài 16.577 tỷ đồng; trả nợ trực tiếp của Chính phủ khoảng 63.316 tỷ đồng, trả nợ cho vay lại khoảng 6.281 tỷ đồng.

Tin quốc tế

World Bank hạ triển vọng kinh tế khu vực Đông Á - Thái Bình Dương. Cụ thể, trong báo cáo của World Bank cập nhật ngày 19/04, theo kịch bản cơ sở, tổ chức này dự báo GDP khu vực Đông Á tăng 5,0% trong năm nay (-0,4 đpt so với dự báo đưa ra hồi tháng 10/2021). Khu vực ASEAN-5 được dự báo tăng trưởng 4,9% (-0,3 đpt).

Về cụ thể các nước, Trung Quốc được dự báo tăng 5,0% (-0,4 đpt); Indonesia 5,1% (-0,1 đpt); Malaysia 5,5% (-0,3 đpt); Philippines 5,7% (-0,1 đpt); Thailand 2,9% (-0,7 đpt); Việt Nam 5,3% (-1,2 đpt). Có rất nhiều nguyên nhân khiến cho World Bank hạ triển vọng kinh tế của các khu vực trên, nổi bật trong đó là rủi ro từ chiến sự Ukraine, lạm phát tại Mỹ cao khiến các chính sách thắt chặt tiền tệ xảy ra nhanh hơn, và cả việc Trung Quốc duy trì chế độ zero-Covid khiến cho dòng chảy thương mại đình trệ.

Số cấp phép xây dựng và số nhà khởi công tại Mỹ trong tháng 3 lần lượt là 1,87 triệu đơn và 1,79 triệu căn, cao hơn mức 1,86 triệu đơn và 1,77 triệu căn của tháng trước đó, trái với dự báo giảm nhẹ xuống 1,83 triệu đơn và 1,74 triệu căn.

Bộ Kinh tế - Thương mại - Công nghiệp Nhật Bản (METI) cho biết sản lượng công nghiệp của nước này chính thức tăng 2,0% m/m trong tháng 2, điều chỉnh từ mức tăng 0,1% theo báo cáo sơ bộ đồng thời là mức dự báo của các chuyên gia.

Tỷ giá ngày 19/04: USD = 0.927 EUR (-0.06% d/d); EUR = 1.079 USD (0.06% d/d); USD = 0.769 GBP (0.09% d/d); GBP = 1.30 USD (-0.09% d/d); GBP = 1.205 EUR (-0.15% d/d); EUR = 0.830 GBP (0.15% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.390 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.110 23.390 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.090 23.390 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.080 23.380 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.140 23.350 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.130 23.350 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.100 23.625 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.106 23.392 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.105 23.390 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.160 23.430 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
67.950
68.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
67.950
68.750
Vàng SJC 5c
67.950
68.770
Vàng nhẫn 9999
53.950
54.900
Vàng nữ trang 9999
53.800
54.500