Điểm lại thông tin kinh tế ngày 23/11

07:58 | 24/11/2021

Ngày 23/11, NHPTVN huy động thành công 2.000/3.000 tỷ đồng TPCP gọi thầu (tỷ lệ trúng thầu 67%). Trong đó: kỳ hạn 5 năm, 7 năm và 10 năm huy động được toàn bộ 2.000 tỷ đồng gọi thầu, kỳ hạn 15 năm đấu thầu thất bại. Lãi suất trúng thầu kỳ hạn 5 năm tại 1,12%/năm; kỳ hạn 7 năm tại 1,50%/năm; kỳ hạn 10 năm tại 2,35%/năm.

diem lai thong tin kinh te ngay 2311 121853 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 22/11
diem lai thong tin kinh te ngay 2311 121853 Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 15-19/11

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 23/11, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.133 VND/USD, tăng mạnh 15 đồng so với phiên đầu tuần. Tỷ giá mua giao ngay được giữ nguyên niêm yết ở mức 22.650 VND/USD. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.777 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá.

Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 22.681 VND/USD, tiếp tục tăng 09 đồng so với phiên 22/11. Tỷ giá trên thị trường tự do giữ nguyên ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.410 VND/USD và 23.460 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 23/11, lãi suất chào bình quân LNH VND tăng 0,02 đpt ở các kỳ hạn ngắn trong khi đi ngang ở kỳ hạn 1M so với phiên trước đó, cụ thể: ON 0,67%; 1W 0,77%; 2W 0,88 và 1M 1,16%.

Lãi suất chào bình quân LNH USD tăng 0,02 – 0,03 đpt ở tất cả các kỳ hạn, giao dịch tại: ON 0,14; 1W 0,18%; 2W 0,22%, 1M 0,30%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp tăng ở hầu hết các kỳ hạn ngoại trừ giảm nhẹ ở kỳ hạn 10Y, cụ thể: 3Y 0,66%; 5Y 0,77%; 7Y 1,12%; 10Y 2,08%; 15Y 2,34%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN tiếp tục chào thầu 5.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 91 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không có khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường trái phiếu: Ngày 23/11, NHPTVN huy động thành công 2.000/3.000 tỷ đồng TPCP gọi thầu (tỷ lệ trúng thầu 67%). Trong đó: kỳ hạn 5 năm, 7 năm và 10 năm huy động được toàn bộ 2.000 tỷ đồng gọi thầu, kỳ hạn 15 năm đấu thầu thất bại. Lãi suất trúng thầu kỳ hạn 5 năm tại 1,12%/năm; kỳ hạn 7 năm tại 1,50%/năm; kỳ hạn 10 năm tại 2,35%/năm.

Thị trường chứng khoán: Thị trường chứng khoán phiên hôm qua diễn biến tích cực khi cả 3 sàn tràn ngập sắc xanh. VN-Index chốt phiên ở mức cao nhất phiên, tăng 16,38 điểm (+1,13%) lên 1.463,63 điểm; HNX-Index cũng chốt ở mức cao nhất phiên, tăng 3,98 điểm (+0,89%) lên 448,6 điểm; UPCoM-Index kết phiên tăng 1,07 điểm (+0,96%) lên 113,03 điểm.

Tuy nhiên, thanh khoản thị trường giảm so với phiên trước đó với tổng giá trị giao dịch đạt gần 31.300 tỷ VND. Khối ngoại mua ròng hơn 224 tỷ VND trên cả ba sàn.

Theo Tổng cục Thuế, thu NSNN tháng 10 năm 2021 do cơ quan Thuế quản lý đạt 121.482 tỷ đồng, tăng khoảng 10% so với tháng 8 và tháng 9; lũy kế 10 tháng năm 2021 đạt 1.028.866 tỷ đồng, bằng 92,1% dự toán. Số thu ngân sách tháng 10 tăng so với tháng 8 và tháng 9 nhờ thu hồi tiền thuế đã hết thời gian gia hạn và tháng 10 là thời hạn thực hiện một số khoản theo quý và theo năm.

Tin quốc tế

PMI lĩnh vực sản xuất tại Mỹ theo IHS Markit, ở mức 59,1 điểm trong tháng 11, tăng lên từ mức 58,4 điểm của tháng 10, gần sát với mức 59,3 điểm theo kỳ vọng. Tuy nhiên, ở chiều ngược lại, PMI lĩnh vực dịch vụ tại Mỹ trong tháng 11 chỉ đạt 57,0 điểm, giảm tương đối mạnh từ 58,7 điểm của tháng 10, trái với kỳ vọng tăng lên 59,1 điểm.

IHS Markit khảo sát cho biết PMI lĩnh vực sản xuất và lĩnh vực dịch vụ của Eurozone lần lượt ở mức 58,6 và 56,6 điểm trong tháng 11, cùng tăng so với mức 58,3 và 54,6 điểm của tháng 10, trái với dự báo giảm xuống còn 57,5 và 53,6 điểm. Riêng tại nước Đức, PMI lĩnh vực sản xuất ở mức 57,6 điểm trong tháng 11, giảm nhẹ từ mức 57,8 điểm của tháng 10, song vẫn tích cực hơn mức 57,0 điểm theo dự báo. PMI lĩnh vực dịch vụ của nước Đức tháng này đạt 53,4 điểm, tăng từ 52,4 điểm của tháng 10 và trái với dự báo giảm xuống còn 51,4 điểm.

Theo IHS Markit, PMI lĩnh vực sản xuất của nước Anh ở mức 58,2 điểm trong tháng 11, tăng từ 57,8 điểm của tháng 10 và trái với dự báo giảm xuống 57,2 điểm. PMI lĩnh vực dịch vụ trong tháng 11 ghi nhận mức 58,6 điểm, giảm nhẹ từ 59,1 điểm của tháng 10 và tích cực hơn mức 58,2 điểm theo dự báo.

Tỷ giá ngày 23/11: USD = 0.889 EUR (-0.11% d/d); EUR = 1.125 USD (0.11% d/d); USD = 0.748 GBP (0.16% d/d); GBP = 1.337 USD (-0.16% d/d); GBP = 1.189 EUR (-0.27% d/d); EUR = 0.841 GBP (0.27% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.450 22.760 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.480 22.760 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.467 22.767 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.500 22.760 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.520 22.720 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.520 22.720 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.485 22.772 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.500 22.775 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.520 22.720 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.540 22.720 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
61.300
61.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
61.300
61.950
Vàng SJC 5c
61.300
61.970
Vàng nhẫn 9999
52.950
53.650
Vàng nữ trang 9999
52.650
53.350